Viên nén phóng thích kéo dài Plendil Plus 5/50mg AstraZeneca là gì?
Thành phần
Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén phóng thích kéo dài chứa:
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Felodipin | 5 mg | Hoạt chất – thuốc đối kháng calci |
| Metoprolol succinat | 47,5 mg (tương ứng 50 mg metoprolol tartrat) | Hoạt chất – thuốc chẹn β₁ chọn lọc |
| Chất màu (dioxyd titan E171, oxyd sắt E172), lactose khan 42 hoặc 56 mg, propyl gallat, silicon dioxyd dạng keo, paraffin, hypromellose, cellulose vi tinh thể, ethyl cellulose, hydroxypropylcellulose, natri nhôm silicat, macrogol, natri stearyl fumarat, macrogolglycerol hydroxystearát | vừa đủ 1 viên | Tá dược (có chứa lactose) |
Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài. Viên Plendil Plus 5/50 mg có màu mơ, hình tròn, 2 mặt lồi, có khắc chữ A/FG, đường kính 10 mm.
Viên nén phóng thích metoprolol succinat dưới dạng hạt, mỗi hạt là một đơn vị phóng thích kéo dài riêng lẻ và những hạt này cùng với felodipin được bao trong cấu trúc polymer. Khi tiếp xúc với nước, lớp gel sẽ hình thành cho phép phóng thích liên tục cả hai hoạt chất felodipin và metoprolol.
Quy cách: Hộp 1 chai 30 viên.
Công dụng
Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp. Plendil Plus có thể dùng khi đơn trị liệu với thuốc chẹn β hoặc thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridin không đủ hiệu quả.
Cách dùng
Cách dùng – Liều dùng
Liều dùng thay đổi theo từng cá nhân. Liều khởi đầu dựa trên kinh nghiệm điều trị trước đây, bằng thuốc chẹn β hoặc đối kháng calci.
Viên phóng thích kéo dài nên dùng 1 lần/ngày vào buổi sáng. Thuốc phải được nuốt với chất lỏng, không được bẻ, nghiền hoặc nhai. Viên phóng thích kéo dài có thể uống khi bụng đói hoặc cùng với bữa ăn nhẹ ít chất béo và carbohydrat.
| Đối tượng | Liều dùng |
|---|---|
| Người lớn | 1 viên Plendil Plus 5/50 mg mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng lên 2 viên/ngày. |
| Tổn thương chức năng thận | Không cần điều chỉnh liều. |
| Tổn thương chức năng gan | Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở đa số bệnh nhân. Nếu tổn thương gan rất nặng (VD: sau phẫu thuật bắc cầu dòng tĩnh mạch): không được dùng quá 1 viên/ngày. |
| Người cao tuổi | 1 viên/ngày. Khi cần, có thể tăng lên 2 viên/ngày. |
| Trẻ em | Không nên sử dụng do thiếu dữ kiện lâm sàng. |
Lưu ý: Tránh dừng thuốc đột ngột. Nếu có thể, chế độ giảm liều nên được thực hiện trong khoảng 10-14 ngày. Đặc biệt lưu ý ở bệnh nhân có tình trạng thiếu máu cục bộ ở vùng cơ tim.
Quá liều
Triệu chứng: Tụt huyết áp, suy tim, chậm nhịp tim và loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền tim, thay đổi sức cản mạch máu và co thắt phế quản.
Xử trí: Chăm sóc tại cơ sở có biện pháp hỗ trợ, kiểm soát và giám sát phù hợp. Có thể dùng than hoạt tính và/hoặc rửa dạ dày. Atropin, thuốc kích thích adreno hoặc máy tạo nhịp tạm cho nhịp tim chậm và rối loạn dẫn truyền.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận nhiều nhất đối với Plendil Plus là nhức đầu, phù mặt cá chân và chóng mặt. Hầu hết các tác dụng này là do đặc tính làm giãn mạch và xuất hiện khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều, và giảm dần theo thời gian.
Tác dụng phụ của Felodipin
| Hệ cơ quan | Tần suất | Biểu hiện |
|---|---|---|
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Nhức đầu |
| Rối loạn tim mạch | Ít gặp | Nhịp nhanh, hồi hộp |
| Rối loạn mạch máu | Thường gặp / Ít gặp | Bừng mặt / Hạ huyết áp |
| Rối loạn tiêu hóa | Ít gặp / Hiếm gặp / Rất hiếm | Buồn nôn / Nôn / Phì đại nướu răng |
| Rối loạn gan mật | Rất hiếm gặp | Tăng men gan |
| Da và mô dưới da | Hiếm gặp / Rất hiếm | Phát ban, ngứa / Viêm mạch do leukocyte, nhạy cảm ánh sáng |
| Cơ xương và mô liên kết | Hiếm gặp | Đau khớp, đau cơ |
| Thận và tiết niệu | Rất hiếm gặp | Đa niệu |
| Hệ sinh sản | Hiếm gặp | Bất lực, rối loạn cương |
| Rối loạn tổng quát | Thường gặp / Rất hiếm | Phù ngoại biên / Mệt mỏi |
Tác dụng phụ của Metoprolol
| Hệ cơ quan | Tần suất | Biểu hiện |
|---|---|---|
| Máu và bạch huyết | Rất hiếm gặp | Giảm tiểu cầu |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Ít gặp | Tăng cân |
| Rối loạn tâm thần | Ít gặp / Rất hiếm | Trầm cảm, ác mộng, mất ngủ / Rối loạn trí nhớ, lẫn lộn, ảo giác |
| Hệ thần kinh | Thường gặp / Rất hiếm | Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu / Run |
| Mắt | Hiếm gặp | Rối loạn thị giác, khô mắt |
| Tai và tiền đình | Rất hiếm gặp | Ù tai |
| Tim mạch | Thường gặp / Ít gặp | Nhịp chậm, hạ huyết áp / Block nhĩ thất, suy tim nặng hơn |
| Mạch máu | Thường gặp / Rất hiếm | Tay chân lạnh / Hoại thư |
| Hô hấp | Thường gặp / Ít gặp / Hiếm | Khó thở gắng sức / Co thắt phế quản / Viêm mũi |
Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời với các chất ảnh hưởng đến các hệ men cytochrom P450 có thể làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của cả felodipin và metoprolol. Felodipin và metoprolol không tương tác với nhau vì chúng sử dụng các đồng phân khác nhau của hệ men cytochrom P450.
Tương tác với Felodipin (CYP3A4)
Chất ức chế CYP3A4 mạnh (TRÁNH):
- Itraconazol: Cmax felodipin tăng 8 lần, AUC tăng 6 lần.
- Ketoconazol, thuốc ức chế protease HIV (VD: ritonavir).
Chất ức chế CYP3A4 khác:
- Erythromycin: Cmax và AUC felodipin tăng khoảng 2,5 lần.
- Nước bưởi chùm: Cmax và AUC tăng xấp xỉ 2 lần.
- Cimetidin: Cmax và AUC tăng xấp xỉ 55%.
Chất cảm ứng CYP3A4 (giảm nồng độ felodipin – TRÁNH):
- Phenytoin, carbamazepin, barbiturate, efavirenz, nevirapine, Hypericum perforatum (St. John’s wort).
- Rifampicin: nồng độ felodipin giảm đến 93%, Cmax giảm đến 82%.
Tương tác khác với felodipin:
- Tacrolimus: felodipin có thể làm tăng nồng độ tacrolimus.
- Cyclosporin: nồng độ felodipin tăng khoảng 150%, AUC tăng khoảng 60%.
Tương tác với Metoprolol (CYP2D6)
Các chất ức chế CYP2D6 có thể làm tăng nồng độ metoprolol:
- Thuốc chống loạn nhịp (quinidin, propafenon).
- Thuốc kháng histamin (diphenhydramin).
- Thuốc đối kháng thụ thể histamin-2.
- Thuốc chống trầm cảm (paroxetin, fluoxetin, sertralin).
- Thuốc chống loạn thần, thuốc ức chế COX-2 (celecoxib), thuốc chống nấm (terbinafin).
Lưu ý
Chống chỉ định
- Đã biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dihydropyridin khác hoặc các thuốc ức chế β.
- Phụ nữ có thai.
- Nhồi máu cơ tim cấp.
Thận trọng
- Không dùng Plendil Plus cho bệnh nhân suy tim tiến triển hoặc rõ rệt mà không dùng đồng thời thuốc điều trị suy tim.
- Rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất đã có trước đó có thể trầm trọng hơn (có thể dẫn đến tắc nghẽn dẫn truyền nhĩ-thất).
- Thận trọng chỉ định trên bệnh nhân bị nhiễm toan chuyển hóa cấp nghiêm trọng.
- Ở những bệnh nhân điều trị với Plendil Plus, không được dùng chất đối kháng calci loại verapamil tiêm tĩnh mạch.
- Nếu tình trạng nhịp tim chậm tiến triển rõ rệt, cần giảm liều Plendil Plus hoặc dừng thuốc dần dần. Plendil Plus có thể gia tăng hoặc làm nặng thêm triệu chứng của tuần hoàn ngoại biên.
- Nên tránh điều trị phối hợp Plendil Plus với chất ức chế và cảm ứng CYP3A4 mạnh.
- Khi sử dụng Plendil Plus ở bệnh nhân mắc bệnh u tế bào ưa crôm, nên xem xét dùng đồng thời thuốc ức chế thụ thể alpha.
- Trước khi phẫu thuật, bác sĩ gây mê phải được thông báo rằng bệnh nhân đang sử dụng Plendil Plus. Không nên ngưng điều trị với thuốc chẹn beta ở những bệnh nhân đang được phẫu thuật.
- Dùng thuốc chẹn β có thể làm cho việc điều trị phản ứng phản vệ khó khăn hơn. Điều trị bằng adrenalin ở các liều thông thường không phải luôn luôn cho tác dụng trị liệu mong muốn.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Có thai: Không dùng Plendil Plus trong thời kỳ mang thai.
Cho con bú: Felodipin được tiết vào sữa mẹ. Sử dụng ở liều điều trị cho người mẹ đang cho con bú không gây ảnh hưởng đến nhũ nhi. Các thuốc chẹn β có thể gây nhịp tim chậm ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ đang bú mẹ. Tuy vậy lượng metoprolol hấp thu qua sữa mẹ là rất thấp không gây tác dụng chẹn β đáng kể ở trẻ nhỏ.
Lái xe và vận hành máy móc
Do choáng váng và mệt mỏi có thể xảy ra khi điều trị bằng Plendil Plus, điều này cần đặc biệt lưu ý khi bệnh nhân cần phải tĩnh táo như là lái xe hoặc vận hành máy. Bệnh nhân phải tự đánh giá về mức độ tĩnh táo khi sử dụng Plendil Plus.
Dược lý
Dược lực học: Nhóm dược lý: thuốc kháng calci và thuốc chẹn β. Mã ATC: C07FB02. Plendil Plus là một chế phẩm điều trị tăng huyết áp, kết hợp giữa felodipin (thuốc đối kháng calci có tác dụng chọn lọc trên sức cản mạch máu ngoại biên) và metoprolol (thuốc chẹn chọn lọc thụ thể β₁).
Dược động học: Felodipin: Độ khả dụng sinh học khoảng 15%, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thức ăn dùng chung ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu, không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu.
Metoprolol: Hấp thu hoàn toàn sau khi uống qua toàn bộ đường tiêu hóa, kể cả ruột kết. Độ khả dụng sinh học 30-40%. Metoprolol chuyển hóa ở gan, chủ yếu qua CYP2D6.
Bảo quản
Không bảo quản trên 30°C.




















