• Trang chủ
  • Viên nén phóng thích kéo dài Glucophage XR 750mg Merck điều trị tiểu đường (Hộp 02 vỉ x 15 viên nén phóng thích kéo dài)
Pháp Thương hiệu: Merck

Viên nén phóng thích kéo dài Glucophage XR 750mg Merck điều trị tiểu đường (Hộp 02 vỉ x 15 viên nén phóng thích kéo dài)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 02 vỉ x 15 viên nén phóng thích kéo dài
Thành phần Metformin hydrochloride 750mg
Nhà sản xuất Merck Sante s.a.s.
Số đăng ký 3.0011E+11
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Thuốc Glucophage XR 750mg chứa Metformin hydrochloride 750mg dạng phóng thích kéo dài, điều trị đái tháo đường týp 2.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén phóng thích kéo dài Glucophage XR 750mg Merck là gì?

Thành phần

Glucophage XR 750mg Metformin hydrochloride 750mg Viên nén phóng thích kéo dài

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Metformin hydrochloride (tương đương với 585 mg metformin base) 750 mg Hoạt chất

Công dụng

Chỉ định

Glucophage XR 750mg Metformin hydrochloride 750mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân, khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần không hiệu quả trong kiểm soát đường huyết.
  • Glucophage XR có thể được dùng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường đường uống khác hoặc với insulin.
  • Hiệu quả lâm sàng:
  • Nghiên cứu ngẫu nhiên tiền cứu (UKPDS) đã chứng minh hiệu quả lâu dài của việc kiểm soát đường huyết tích cực ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 quá cân được điều trị với metformin phóng thích tức thì như liệu pháp điều trị khởi đầu sau khi thất bại với chế độ ăn kiêng cho thấy:
  • Giảm có ý nghĩa nguy cơ tuyệt đối các biến chứng liên quan đến bệnh đái tháo đường ở nhóm dùng metformin (29,8 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm) so với nhóm ăn kiêng (43,3 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm), p = 0,0023, so với nhóm phối hợp sulfonylurea và nhóm insulin đơn trị (40,1 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm), p = 0,0034.
  • Giảm có ý nghĩa nguy cơ tuyệt đối của tỉ lệ tử vong liên quan đến bệnh đái tháo đường: Với nhóm metformin là 7,5 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm, nhóm chỉ ăn kiêng là 12,7 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm, p = 0,017.
  • Giảm có ý nghĩa nguy cơ tuyệt đối của tỉ lệ tử vong toàn bộ: Với nhóm metformin là 13,5 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm đối với nhóm chỉ ăn kiêng là 20,6 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm (p = 0,011), và đối với nhóm phối hợp sulfonylurea và nhóm insulin đơn trị là 18,9 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm (p = 0,021).
  • Giảm có ý nghĩa nguy cơ tuyệt đối bệnh nhồi máu cơ tim: Ở nhóm metformin là 11 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm, nhóm chỉ ăn kiêng là 18 ca bệnh/1000 bệnh nhân-năm (p=0,01).
  • Khi sử dụng metformin kết hợp với sulfonylurea như phương thức trị liệu hàng 2, lợi ích về hiệu quả lâm sàng chưa được chứng minh.
  • Đối với bệnh đái tháo đường týp 1, việc kết hợp metformin và insulin được thực hiện trên những bệnh nhân có chọn lọc nhưng hiệu quả lâm sàng của kết hợp này chưa chính thức được thừa nhận.

Cách dùng

Liều dùng

Nuốt viên thuốc, không được nhai, trong hoặc cuối bữa ăn. Phải dùng Glucophage hàng ngày không ngắt quãng. Những bệnh nhân ngừng điều trị phải liên lạc với bác sĩ.

Người lớn có chức năng thận bình thường (eGFR > 90 mL/phút/1,73 m²):

Đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường đường uống khác:

Glucophage XR 750 mg được dùng để điều trị duy trì cho những bệnh nhân đang được điều trị với metformin (dạng phóng thích tức thì hoặc phóng thích kéo dài). Liều lượng của Glucophage XR 750 mg nên tương đương với liều dùng hằng ngày của metformin, tối đa là 1500 mg uống vào bữa ăn tối. Sau 10-15 ngày, nên kiểm tra sự tương thích về liều lượng dựa trên việc đo lượng đường huyết. Phối hợp với insulin: Những bệnh nhân đã được điều trị metformin phối hợp với insulin, liều lượng của Glucophage XR 750 mg nên tương đương với liều dùng hằng ngày của metformin, tối đa 1500mg uống vào bữa ăn tối, trong khi liều lượng của insulin được điều chỉnh dựa trên việc đo lượng đường huyết. Suy thận: Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị. Có thể xem xét giảm liều trên bệnh nhân có eGFR trong khoảng 60-89 mL/phút/1,73 m². Metformin có thể sử dụng trên bệnh nhân suy thận có eGFR trong khoảng 30-59 mL/phút/1,73 m² chỉ trong trường hợp không có các điều kiện khác có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic: Liều khởi đầu là 500 mg/ngày, liều tối đa là 1000 mg/ngày. Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m². Người lớn tuổi: Liều dùng nên được điều chỉnh dựa vào chức năng thận. Cần thường xuyên đánh giá chức năng thận. Trẻ em: Do không có dữ liệu, không nên dùng Glucophage XR cho trẻ em.

Quá liều

Không nhận thấy hạ đường huyết khi sử dụng metformin hydrochlorid với liều lên đến 85g, mặc dù có xảy ra nhiễm acid lactic. Sử dụng quá liều metformin hoặc tồn tại đồng thời những yếu tố nguy cơ có thể gây nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic là một trường hợp cấp cứu y khoa phải được điều trị tại bệnh viện. Phương thức hiệu quả nhất để loại bỏ lactate và metformin là thẩm phân máu.

Quên liều

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng không mong muốn khi sử dụng metformin:
  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:
  • Rất hiếm: Giảm hấp thu vitamin B12 với việc giảm nồng độ trong huyết thanh trong suốt thời gian dài sử dụng metformin. Cân nhắc nguyên nhân gây bệnh nếu bệnh nhân bị mắc bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Nhiễm toan acid lactic.
  • Rối loạn hệ thần kinh:
  • Thường: Rối loạn vị giác.
  • Rối loạn tiêu hóa:
  • Rất thường: Các rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn. Các tác dụng ngoại ý này xảy ra thường xuyên hơn trong giai đoạn bắt đầu điều trị và thường tự khỏi trong hầu hết các trường hợp. Sự tăng liều chậm cũng có thể cải thiện khả năng dung nạp đường tiêu hóa.
  • Rối loạn gan mật:
  • Các báo cáo đơn độc: Bất thường các xét nghiệm chức năng gan hoặc viêm gan và hồi phục khi ngưng dùng metformin.
  • Rối loạn da và mỡ dưới da:
  • Rất hiếm: Các phản ứng trên da như ban đỏ, ngứa, mày đay.
  • Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Kết hợp không khuyên dùng:
  • Rượu: Ngộ độc rượu có liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, đặc biệt trong trường hợp đói, suy dinh dưỡng hoặc suy gan.
  • Các chất cản quang có chứa iod: Phải ngưng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm làm xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh và không được sử dụng lại cho tới ít nhất 48 giờ sau đó, với điều kiện chức năng thận đã được đánh giá lại và cho thấy đã ổn định.
  • Các kết hợp yêu cầu thận trọng khi sử dụng:
  • Một số thuốc có thể làm thay đổi chức năng thận theo hướng bất lợi, làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, như thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) bao gồm các chất ức chế COX II chọn lọc, chất ức chế men chuyển, chất đối vận thụ thể angiotensin II và các thuốc lợi tiểu, đặc biệt các thuốc lợi tiểu quai.
  • Các thuốc có hoạt tính tăng đường huyết nội tại (ví dụ như các glucocorticoid và các chất kích thích giao cảm): Có thể cần kiểm tra đường huyết thường xuyên hơn.
  • Các chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT): Metformin là cơ chất của cả hai chất vận chuyển OCT1 và OCT2. Sử dụng chung metformin với: Các chất ức chế OCT1 (như verapamil) có thể làm giảm hiệu quả của metformin. Chất cảm ứng OCT1 (như rifampicin) có thể làm tăng hấp thu ở đường tiêu hóa và tăng hiệu quả. Các chất ức chế OCT2 (như cimetidine, dolutegravir, ranolazine, trimetoprime, vandetanib, isavuconazole) có thể làm giảm sự thải trừ metformin qua thận và tăng nồng độ trong huyết tương. Các chất ức chế cả OCT1 và OCT2 (như crizotinib, olaparib) có thể làm thay đổi hiệu quả và sự thải trừ qua thận.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với metformin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bất kỳ thể nào của nhiễm toan chuyển hóa cấp (như nhiễm acid lactic, nhiễm toan thể ceton do đái tháo đường).
  • Tiền hôn mê đái tháo đường.
  • Suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/1,73 m²).
  • Các trường hợp cấp tính có khả năng làm thay đổi chức năng thận: Mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc.
  • Các bệnh có thể gây nên tình trạng thiếu oxy mô: Suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc.
  • Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, chứng nghiện rượu.
  • Phụ nữ cho con bú.

Thận trọng

  • Nhiễm acid lactic: Quá trình giám sát hậu mãi đã ghi nhận những ca nhiễm acid lactic liên quan đến metformin, bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài. Khởi phát thường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng. Được đặc trưng bằng nồng độ lactate > 5 mmol/L, khoảng trống anion, tăng tỷ lệ lactate/pyruvate và nồng độ metformin huyết tương > 5 μg/mL.
  • Yếu tố nguy cơ: suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc (ví dụ các chất ức chế carbonic anhydrase như topiramate), từ 65 tuổi trở lên, xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật, tình trạng thiếu oxy, uống nhiều rượu và suy gan.
  • Nếu có nghi ngờ nhiễm acid lactic, nên ngừng sử dụng metformin, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện. Khuyến cáo nhanh chóng thẩm tách máu để điều chỉnh tình trạng nhiễm acid và loại bỏ metformin tích lũy (metformin hydroclorid có thể thẩm tách được với độ thanh thải đến 170 mL/phút).
  • Suy thận: Khuyến cáo lâm sàng: Đo eGFR trước khi khởi đầu điều trị. Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m². Thu thập dữ liệu về eGFR ít nhất 1 lần/năm. Ở bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 45, đánh giá nguy cơ – lợi ích của việc tiếp tục phác đồ.

Dược lý

Dược lực học: Metformin là một biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, làm giảm đường huyết cơ bản và sau khi ăn. Metformin không kích thích tiết insulin, và vì thế không gây hạ đường huyết. Metformin hoạt động qua 3 cơ chế: (1) Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo đường và phân hủy glycogen. (2) Tại cơ, gia tăng sự nhạy cảm của insulin, cải thiện việc sử dụng glucose ở ngoại biên. (3) Làm chậm hấp thu glucose ở ruột. Metformin kích thích sự tổng hợp glycogen ở tế bào bằng cách tác động lên men glycogen synthase. Metformin gia tăng khả năng vận chuyển của tất cả các chất vận chuyển glucose qua màng (GLUT). Ở người, ngoài tác dụng điều trị đái tháo đường, metformin phóng thích tức thì còn tác động lợi cho sự chuyển hóa lipid. Metformin làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL và triglyceride. Không nhận thấy tác dụng tương tự đối với viên phóng thích kéo dài, có thể là do uống vào buổi tối và có thể xảy ra tăng triglyceride.

Dược động học: Hấp thu: Sau khi uống liều đơn 1500mg Glucophage XR 750mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt được trong vòng 5 giờ, khoảng từ 4-12 giờ, là 1193 ng/mL. Glucophage XR 750mg có tương đương sinh học với Glucophage XR 500 mg, liều 1500 mg. Ở giai đoạn ổn định, Cmax và AUC tăng không tuyến tính với liều dùng. Khi uống viên phóng thích kéo dài lúc đói, AUC giảm 30%. Không thấy có sự tích tụ thuốc sau khi dùng liều lặp lại lên đến 2000 mg. Phân bố: Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào trong hồng cầu. Thể tích phân bố trung bình từ 63-276L (Vd). Chuyển hóa: Metformin được bài tiết dưới dạng không đổi ở nước tiểu. Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người. Thải trừ: Độ thanh thải > 400 mL/phút, metformin được đào thải qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ. Khi chức năng thận bị suy giảm, sự thanh thải ở thận giảm theo tỉ lệ creatinin, kéo dài thời gian bán thải. Suy thận: Các dữ liệu trên đối tượng suy thận trung bình là hiếm có, phải điều chỉnh liều phù hợp trên cơ sở cân nhắc hiệu quả lâm sàng/mức độ dung nạp.

Tương tác thuốc

  • gây tăng nguy cơ: những thuốc làm suy giảm chức năng thận, ảnh hưởng tới cân bằng acid-base hoặc làm tăng tích lũy metformin.
  • Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: Nguy cơ nhiễm acid lactic tăng lên theo tuổi.
  • Xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang: Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện ở bệnh nhân có eGFR 30-60, có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đánh giá lại eGFR 48 giờ sau.
  • Phẫu thuật: Ngưng metformin tại thời điểm phẫu thuật có gây mê toàn thân, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống. Bắt đầu lại không sớm hơn 48 giờ sau phẫu thuật.
  • Tình trạng thiếu oxy: Trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết liên quan với nhiễm acid lactic. Khi xảy ra, ngừng metformin.
  • Uống rượu: Cảnh báo bệnh nhân không uống rượu khi sử dụng metformin.
  • Suy gan: Tránh sử dụng metformin ở bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan.
  • Chức năng tim: Ở bệnh nhân suy tim mạn ổn định, metformin có thể được sử dụng nếu theo dõi đều đặn chức năng tim và thận. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim cấp và không ổn định.
  • Cảnh báo khác: Bệnh nhân nên tiếp tục chế độ ăn kiêng. Thực hiện đều đặn các xét nghiệm theo dõi đái tháo đường. Thận trọng khi sử dụng chung metformin với insulin hay sulfonylureas hoặc meglitinides. Vỏ thuốc có thể xuất hiện trong phân – đó là bình thường.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Đơn trị liệu metformin không gây hạ đường huyết và không ảnh hưởng. Tuy nhiên, khi sử dụng cùng với các thuốc trị đái tháo đường khác, bệnh nhân phải được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết.
  • Thời kỳ mang thai: Không dùng metformin để điều trị đái tháo đường mà phải dùng insulin để duy trì mức đường huyết gần bình thường để giảm nguy cơ dị dạng thai nhi.
  • Thời kỳ cho con bú: Metformin bài tiết qua sữa ở chuột. Dữ liệu tương tự không được thực hiện trên người, có thể quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng metformin.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.