Viên nén phóng thích kéo dài Betaloc ZOK 50mg AstraZeneca là gì?
Thành phần
Thành phần và hàm lượng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Metoprolol succinate | 47,5 mg (tương đương 50 mg metoprolol tartrate) | Hoạt chất |
| Ethylcellulose, hydroxypropyl cellulose, hypromellose, microcrystalline cellulose, paraffin, macrogol, silicon dioxyd, natri stearyl fumarat, titan dioxyd (E171) | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài. Viên Betaloc ZOK 50 mg có màu trắng đến trắng ngà, hình tròn, kích thước 9 mm, có rãnh ở một mặt và khắc chữ A/mO trên mặt kia.
Công dụng
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp: Làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và bệnh mạch vành (kể cả đột tử) và tỉ lệ tổn thương cơ quan.
- Điều trị dài hạn đau thắt ngực: Giảm tần suất cơn và cải thiện dung nạp gắng sức.
- Điều trị suy tim mạn tính: Ổn định mức độ từ trung bình đến nặng có giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%) phối hợp cùng thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu và trong đa số trường hợp với các digitalis trợ tim.
- Điều trị dự phòng sau nhồi máu cơ tim.
- Điều trị một số rối loạn nhịp tim nhanh: Nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ, cưỡng động nhĩ, nhịp nhanh bộ nối, nhịp nhanh thất kịch phát.
Cách dùng
Liều dùng và cách dùng
Betaloc ZOK dùng điều trị với liều duy nhất trong ngày, nên dùng vào buổi sáng. Viên nén được nuốt với nước hoặc chất lỏng. Uống nguyên viên hoặc 1/2 viên đã chia vạch sẵn, không được nhai hoặc nghiền. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng.
Điều trị tăng huyết áp
Liều khuyến cáo: 50 mg/ngày một lần. Nếu không đáp ứng, có thể tăng lên 100-200 mg/ngày và/hoặc kết hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Điều trị đau thắt ngực
Liều khuyến cáo: 100-200 mg/ngày một lần, có thể kết hợp thuốc trị đau thắt ngực khác.
Điều trị suy tim mạn tính
Suy tim ổn định, độ II: Liều khởi đầu 25 mg/ngày trong 2 tuần đầu, sau đó tăng lên 50 mg/ngày, gấp đôi mỗi 2 tuần. Liều đích: 200 mg/ngày.
Suy tim ổn định, độ III-IV: Liều khởi đầu 12,5 mg (nửa viên 25 mg)/ngày. Sau 1-2 tuần tăng lên 25 mg/ngày, 2 tuần sau tăng lên 50 mg/ngày. Liều tối đa 200 mg/ngày.
Rối loạn nhịp tim nhanh
Liều khuyến cáo: 100-200 mg/ngày một lần.
Dự phòng sau nhồi máu cơ tim
Liều trị dài ngày: 200 mg/ngày một lần – làm giảm nguy cơ tử vong (kể cả đột tử) và giảm nguy cơ tái nhồi máu cơ tim.
Suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều. Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Trẻ em: Kinh nghiệm còn hạn chế.
Tác dụng phụ
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
| Rối loạn toàn thân | Rất thường gặp | Suy nhược |
| Thần kinh | Thường gặp | Chóng mặt, nhức đầu |
| Thần kinh | Hiếm gặp | Dị cảm |
| Tiêu hóa | Thường gặp | Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón |
| Tiêu hóa | Ít gặp | Nôn |
| Tiêu hóa | Rất hiếm | Loạn vị giác, xơ hóa sau phúc mạc |
| Tim mạch | Thường gặp | Chậm nhịp tim |
| Tim mạch | Ít gặp | Suy tim, hạ huyết áp tư thế, đánh trống ngực |
| Mạch máu | Thường gặp | Lạnh chân tay |
| Tâm thần | Ít gặp | Trầm cảm, buồn ngủ, mất ngủ, ác mộng |
| Da | Ít gặp | Phát ban, mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi |
| Hô hấp | Thường gặp | Khó thở |
| Hô hấp | Ít gặp | Co thắt phế quản |
| Gan mật | Hiếm gặp | Tăng men gan |
| Gan mật | Rất hiếm | Viêm gan |
| Mắt | Rất hiếm | Khiếm khuyết thị giác, khô mắt, mờ mắt |
| Sinh sản | Hiếm gặp | Bất lực |
| Cơ xương khớp | Hiếm gặp | Chuột rút |
Tương tác thuốc
Metoprolol là cơ chất chuyển hóa CYP2D6. Nồng độ metoprolol có thể tăng khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP2D6 (thuốc kháng histamin, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng acid dạ dày).
Lưu ý
Chống chỉ định
(Thông tin từ leaflet – một số đoạn không đọc rõ do chất lượng ảnh)
- Bệnh nhân huyết áp dưới 100mmHg.
- Bệnh cơ tim bẩm sinh.
- Bệnh van tim có rối loạn huyết động đáng kể.
Thận trọng
- Bệnh nhân suy tim cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt giai đoạn tăng liều.
- Ở bệnh nhân u tủy thượng thận, chỉ dùng metoprolol succinate sau khi đã điều trị với thuốc ức chế thụ thể alpha.
- Đái tháo đường: Một số triệu chứng giảm đường huyết có thể bị che lấp, đặc biệt là nhịp tim nhanh, hồi hộp và đổ mồ hôi. Bệnh nhân nên tự kiểm soát lượng đường trong máu.
- Bệnh suyễn: Chỉ điều trị bệnh nhân suyễn với thuốc ức chế beta khi đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ.
- Phản ứng phản vệ: Điều trị với thuốc ức chế beta có thể làm nặng thêm phản ứng phản vệ.
- Gây mê: Cẩn thận với tác dụng tổng hợp giữa metoprolol succinate và các thuốc gây mê.
- Nhiễm độc tuyến giáp: Thuốc ức chế beta có thể che dấu triệu chứng.
Phụ nữ có thai và cho con bú
(Thông tin từ leaflet)
Thuốc ức chế beta được bài tiết qua sữa mẹ. Hạ đường huyết và chậm nhịp tim có thể xuất hiện ở trẻ bú mẹ khi dùng thuốc ức chế beta, tỷ lệ thấp. Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc trừ khi cần thiết.
Lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân nên tự nhận biết phản ứng đối với Betaloc ZOK trước khi lái xe hoặc sử dụng máy vì thuốc có thể gây choáng váng và mệt mỏi.
Dược lý
Dược lực học: Metoprolol là thuốc ức chế beta-1 chọn lọc. Làm giảm tác dụng kích thích giao cảm trên tim của catecholamine. Khi cần thiết, Betaloc ZOK có thể dùng kết hợp với thuốc chủ vận beta 2 cho bệnh phổi tắc nghẽn. Betaloc ZOK ít ảnh hưởng lên sự phóng thích insulin và chuyển hóa đường so với thuốc ức chế beta không chọn lọc.
Dược động học: Betaloc ZOK được hấp thu hoàn toàn khi uống. Do chuyển hoá bước đầu qua gan, sinh khả dụng toàn thân khoảng 30%.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.














