Viên nén Marvelon N.V. Organon là gì?
Thành phần
Marvelon viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Desogestrel | 0,15 mg | Hoạt chất |
| Ethinylestradiol | 0,03 mg | Hoạt chất |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Marvelon được chỉ định trong các trường hợp:
- Tránh thai.
Cách dùng
Liều dùng
- Thuốc dùng đường uống.
- Uống viên đầu tiên của vỉ thứ nhất vào ngày đầu tiên thấy kinh nguyệt và uống tiếp mỗi ngày 1 viên vào khoảng thời gian nhất định trong 21 ngày liên tiếp.
- Sau khi nghỉ 7 ngày không dùng thuốc, bắt đầu uống sang vỉ kế tiếp. Thông thường sẽ ra máu (hành kinh) vào ngày thứ 2–3 sau khi uống viên thuốc cuối cùng.
- Sau khi sinh, nếu không cho con bú, có thể bắt đầu uống thuốc ngay.
- Nếu muốn dời ngày kinh nguyệt, nên bắt đầu ngay vỉ Marvelon mới vào ngày kế tiếp ngày uống viên thuốc cuối cùng của vỉ cũ.
- Chuyển từ biện pháp tránh thai khác: Bắt đầu uống thuốc vào ngày đầu tiên có kinh. Có thể uống vào ngày thứ 2–5 nhưng cần sử dụng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu.
Quên liều
Nếu quên dưới 12 giờ, tác dụng ngừa thai vẫn tốt. Nếu quên quá 12 giờ, cần dùng thêm biện pháp ngừa thai bổ sung trong 7 ngày đầu.
Quá liều
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115.
Tác dụng phụ
- Trầm cảm, thay đổi tính tình (thường gặp, ADR > 1/100)
- Đau đầu (thường gặp, ADR > 1/100)
- Buồn nôn, đau bụng (thường gặp, ADR > 1/100)
- Đau vú, căng tức vú (thường gặp, ADR > 1/100)
- Tăng cân (thường gặp, ADR > 1/100)
- Giữ nước, giảm ham muốn tình dục (ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100)
- Đau nửa đầu, nôn, tiêu chảy (ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100)
- Nổi ban, mày đay, vú to thêm (ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100)
- Quá mẫn, tăng ham muốn tình dục (hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000)
- Không dung nạp kính áp tròng (hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000)
- Ban đỏ, ban đỏ đa hình (hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000)
- Tiết dịch âm đạo, tiết dịch vú, giảm cân (hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000)
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh lý hoặc tiền sử có huyết khối/tắc tĩnh/động mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc mạch phổi, nhồi máu cơ tim) hoặc tai biến mạch máu não
- Tiền sử có tiền chứng huyết khối (cơn thoáng thiếu máu não cục bộ, đau thắt ngực); đã biết có những yếu tố có khuynh hướng gây huyết khối
- Tiền sử đau nửa đầu
- Đái tháo đường có tổn thương mạch máu
- Có yếu tố nguy cơ trầm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối
- Viêm tụy hoặc tiền sử liên quan đến tăng triglyceride máu
- Bệnh lý gan với chức năng gan bất thường, u gan (lành hoặc ác tính)
- Đã biết hoặc nghi ngờ u ác tính chịu ảnh hưởng của steroid sinh dục
- Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Thận trọng
- Hiếm khi xảy ra tăng nguy cơ bệnh huyết khối động/tĩnh mạch. Nguy cơ tăng với: tuổi, hút thuốc, tiền sử gia đình, thừa cân, rối loạn lipoprotein máu, tăng huyết áp, đau nửa đầu, bệnh van tim, rung nhĩ, bất động lâu ngày, đại phẫu.
- Sử dụng kéo dài có thể tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung, ung thư vú. Huyết áp có thể tăng nhẹ.
- Nám da có thể xảy ra, nên tránh ánh sáng mặt trời.
- Thận trọng với người không dung nạp galactose.
- Phụ nữ có thai: Không dùng cho người đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
- Cho con bú: Thuốc có thể ảnh hưởng thành phần sữa mẹ và giảm tiết sữa. Một lượng hoạt chất có thể bài tiết vào sữa mẹ.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo.
Dược lý
Dược lực học: Tác dụng tránh thai của viên tránh thai phối hợp dựa vào sự tương tác của nhiều yếu tố khác nhau, quan trọng nhất là sự ức chế rụng trứng và những thay đổi trong chất tiết cổ tử cung. Cũng như tác dụng bảo vệ tránh thai, viên tránh thai phối hợp có một số tính chất tích cực, bên cạnh các tính chất tiêu cực, có thể hữu ích trong việc quyết định phương pháp tránh thai. Với các thuốc tránh thai đường uống phối hợp liều cao (50 mcg ethinylestradiol), có bằng chứng giảm nguy cơ các khối u xơ vú, nang buồng trứng, viêm nhiễm vùng chậu, thai ngoài tử cung và ung thư nội mạc tử cung và buồng trứng.
Dược động học: Desogestrel: Hấp thu nhanh và hoàn toàn, biến đổi thành etonogestrel. Nồng độ đỉnh đạt khoảng 1,5 giờ. Sinh khả dụng 62–81%. Etonogestrel gắn với albumin và SHBG. 2–4% dạng steroid tự do, 40–70% gắn đặc hiệu với SHBG. Thể tích phân bố 1,5 l/kg. Tốc độ thanh thải khoảng 2 ml/phút/kg. Bán thải khoảng 30 giờ. Bài tiết qua nước tiểu và mật tỷ lệ 6:4. — Ethinylestradiol: Hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong 1–2 giờ. Sinh khả dụng khoảng 60%. Gắn với albumin khoảng 98,5%. Thể tích phân bố khoảng 5 l/kg. Chuyển hoá bằng hydroxyl hoá thơm. Tốc độ thanh thải khoảng 5 ml/phút/kg. Bán thải khoảng 24 giờ. Bài tiết qua nước tiểu và mật tỷ lệ 4:6.
Bảo quản
Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.





