Viên nén không bao Camzitol Farmalabor là gì?
Thành phần
Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén không bao chứa:
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Acid acetylsalicylic (Aspirin) | 100 mg | Hoạt chất |
| Cellulose vi tinh thể, Manitol | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén không bao.
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Camzitol được chỉ định nhằm chống kết tập tiểu cầu trong dự phòng thứ phát đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở các đối tượng có tiền sử bệnh tim mạch.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc Camzitol 100mg được sử dụng bằng đường uống; người dùng nên uống cùng với một cốc nước, uống nguyên viên. Thời điểm uống thuốc là sau khi ăn.
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo: 1 viên duy nhất trong ngày; hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra, trừ khi quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên.
Quá liều và cách xử trí
Biểu hiện quá liều: Đau bụng, nôn, tim nhanh, thở nhanh không kiểm soát, ù tai, điếc nhất thời, chóng mặt, tăng động hoặc lơ mơ, co giật, hôn mê.
Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt tính. Điều trị sốt cao bằng truyền dịch, bổ sung điện giải, thiết lập lại cân bằng kiềm-toan, duy trì mức glucose phù hợp. Theo dõi nồng độ aspirin trong máu tới khi ổn định. Để tăng bài tiết salicylat, có thể kiềm hóa nước tiểu. Nếu quá liều nghiêm trọng, có thể truyền thay máu và thẩm tách. Nếu có xuất huyết, có thể dùng vitamin K hoặc truyền máu bổ sung.
Tác dụng phụ
| Tần suất | Tác dụng phụ |
|---|---|
| Thường gặp | Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu, ợ nóng, đau và loét dạ dày-ruột. Thần kinh: mệt mỏi. Da: phát ban, mày đay. Máu: thiếu máu tan máu. Khác: yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ. |
| Ít gặp | Thần kinh: mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt. Máu: chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Khác: thiếu sắt, gây độc cho gan, suy thận, co thắt phế quản. |
Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh có thể hồi phục sau 2-3 ngày ngừng thuốc. Nếu có biểu hiện chóng mặt, ù tai, giảm khả năng nghe hay tổn thương gan cần dừng thuốc.
Người già nên dùng liều thấp nhất có thể và trong thời gian ngắn nhất. Khi có sốc phản vệ, cần điều trị như với phản ứng phản vệ cấp tính, dùng adrenalin khi có phù mạch và mày đay.
Tương tác thuốc
- Indomethacin, naproxen, fenoprofen: Aspirin làm giảm nồng độ của các chất này trong máu.
- Thuốc chống đông máu (warfarin): Tăng nguy cơ xuất huyết.
- Methotrexat, sulfonylurea, phenytoin, acid valproic: Có thể tăng nồng độ aspirin trong máu và tăng độc tính.
- Spironolacton, penicilin: Aspirin đối kháng với tác dụng natri niệu và tác dụng phong bế vận chuyển tích cực.
- Thuốc acid uric niệu (probenecid, sulphinpyrazol): Aspirin làm giảm tác dụng khi dùng đồng thời.
- Tương kỵ: Trong dung dịch nước hay ethanol, aspirin thủy phân tạo acid salicylic và acetat.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác, bao gồm hen, viêm mũi, mày đay.
- Bệnh nhân rối loạn đông máu như ưa chảy máu, giảm tiểu cầu.
- Người bị loét dạ dày-tá tràng.
- Bệnh nhân suy tim vừa tới nặng, suy gan, suy thận (nhất là có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút) và xơ gan.
Thận trọng
- Thận trọng khi dùng cùng các thuốc chống đông máu khác hoặc có nguy cơ xuất huyết.
- Tránh phối hợp với các chất chống viêm không steroid khác hoặc corticoid.
- Khi dùng cho bệnh nhân suy tim nhẹ hoặc có bệnh về gan, thận, cần theo dõi cẩn thận.
- Hạn chế sử dụng cho trẻ em vì aspirin đã được báo cáo gây hội chứng Reye.
- Người cao tuổi thường bị giảm chức năng thận nên dễ nhiễm độc aspirin, cần giảm liều phù hợp.
Lái xe và vận hành máy móc
Khi dùng thuốc Camzitol có thể gặp tác dụng phụ như mệt mỏi, yếu cơ, chóng mặt, vì vậy cần chú ý khi lái xe và vận hành máy móc.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Aspirin ức chế tổng hợp prostaglandin, ảnh hưởng đến đóng ống động mạch, ức chế co bóp tử cung, gây trì hoãn chuyển dạ, tăng nguy cơ tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh, tăng nguy cơ xuất huyết ở mẹ và thai nhi. Không dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Aspirin có thể bài tiết vào sữa mẹ nhưng ít gây hại cho trẻ. Có thể sử dụng khi đã cân nhắc kỹ lợi ích so với nguy cơ.
Dược lý
Dược lực học: Acid acetylsalicylic (aspirin) là chất thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm, ngoài ra còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Ở hàm lượng thấp, aspirin chủ yếu thể hiện tác dụng chống kết tập tiểu cầu thông qua khả năng ức chế không thuận nghịch enzym cyclooxygenase (COX), do đó ức chế hình thành prostaglandin. Tiểu cầu là tế bào không có khả năng tổng hợp prostaglandin, do đó COX bị ức chế cho tới khi tế bào tiểu cầu mới hình thành, dẫn đến mất khả năng kết tập tiểu cầu.
Dược động học: Hấp thu: Aspirin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống khoảng 68%.
Phân bố: Liên kết với protein huyết tương khoảng 49%, thể tích phân bố trung bình 0,15 L/kg.
Chuyển hóa: Được chuyển hóa ở gan thành acid salicylic, rồi chuyển thành salicylat dạng tự do hoặc liên hợp.
Thải trừ: Bài tiết chủ yếu qua thận với nửa đời thải trừ khoảng 15 phút, độ thanh thải khoảng 9,3 mL/phút/kg.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, mát mẻ, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.















