Cordarone 200mg là gì?
Thành phần
Thành phần công thức thuốc
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Amiodarone hydrochloride | 200 mg | Hoạt chất |
| Lactose, tinh bột bắp, povidone, silica colloidal, magnesi stearate | vừa đủ 1 viên nén | Tá dược (có chứa lactose) |
Dạng bào chế: Viên nén có vạch chia. Hộp 2 vỉ x 15 viên (30 viên).
Công dụng
Chỉ định
Thuốc được chỉ định dùng phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim.
Cách dùng
Liều dùng, đường dùng và cách dùng
Liều thông thường:
- Bắt đầu điều trị: 1 viên x 3 lần/ngày, dùng trong 8-10 ngày.
- Liều duy trì: ½ viên – 2 viên/ngày.
Tuyệt đối tuân theo sự chỉ định của Bác sĩ, không thay đổi liều nếu không có ý kiến Bác sĩ.
Đường dùng: Dùng đường uống. Uống trước, trong hay sau bữa ăn đều không ảnh hưởng.
Thời gian điều trị: Theo chỉ định của bác sĩ.
Quên liều
Nếu quên uống thuốc một lần thì cũng không gây ra nguy cơ gì đặc biệt. Không dùng gấp đôi liều cho một lần uống.
Quá liều
Ít được ghi nhận. Có thể gặp chậm nhịp tim, rối loạn nhịp tâm thất (đặc biệt xoắn đỉnh) và suy gan. Điều trị triệu chứng, thời gian theo dõi cần đủ dài. Amiodarone không thể thẩm tách.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp:
- Rối loạn thị giác (cảm giác sương mù hoặc quầng sáng).
- Phản ứng da với ánh sáng.
- Thay đổi hormon tuyến giáp (không có dấu hiệu lâm sàng).
- Tăng transaminase trong máu.
- Rối loạn tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn, loạn vị giác).
Thường gặp:
- Da có màu xám.
- Bệnh tuyến giáp (tăng cân, nhạy cảm lạnh, mệt mỏi hoặc sụt cân, tiêu chảy).
- Vấn đề hô hấp (khó thở, thở hổn hển, sốt, ho khan).
- Run vẩy, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
- Đi đứng khó (tổn thương thần kinh ngoại biên).
- Bệnh gan cấp tính và/hoặc vàng da.
- Nhịp tim chậm.
Hiếm gặp: Rối loạn dẫn truyền tim, tổn thương cơ tứ chi.
Rất ít gặp: Mờ hoặc giảm thị lực, phát ban da và ngứa, rụng tóc, vấn đề hô hấp nặng (hen suyễn, sau phẫu thuật), bệnh gan mạn, nhịp tim chậm nghiêm trọng, giảm tiểu cầu, tổn thương thận, nhức đầu, giảm natri huyết.
Không rõ tần suất: Xuất huyết phổi kèm khó thở, phản ứng dị ứng sưng mặt và cổ.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định kết hợp: Thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh: thuốc chống loạn nhịp (quinidine, hydroquinidine, disopyramide, dofetilide, ibutilide, sotalol), arsenious trioxide, bepridil, cisapride, erythromycin IV, mizolastine, moxifloxacin, vincamine IV.
- Tránh dùng: Ciclosporin, diltiazem IV, verapamil, thuốc diệt ký sinh trùng (halofantrine, lumefantrine, pentamidine), thuốc an thần (amisulpride, chlorpromazine, haloperidol, pimozide…), methadone.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Dị ứng với iốt hoặc amiodarone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Cường tuyến giáp.
- Một số rối loạn nhịp tim và/hoặc tính dẫn truyền.
- Nhịp tim chậm quá mức.
- Sau 3 tháng đầu thai kỳ.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Thận trọng
Lưu ý đặc biệt
Báo cho bác sĩ ngay khi xuất hiện: thở hổn hển, khó thở, ho khan, mệt mỏi kéo dài, sốt không rõ nguyên nhân, tiêu chảy, sụt cân, đau cơ, giảm thị lực, hoặc tái xuất hiện nhịp tim quá nhanh.
Không dùng cho bệnh nhân loạn chuyển hóa galactose bẩm sinh, hội chứng kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt men lactase.
Thận trọng
- Cần tránh ra ánh nắng trong thời gian điều trị để tránh phản ứng nám da.
- Cần xét nghiệm máu để kiểm tra tuyến giáp và chức năng gan định kỳ.
- Nếu có cấy máy phá rung/tạo nhịp: kiểm tra hoạt động của máy khi thay đổi liều.
- Trước phẫu thuật: báo cho bác sĩ gây mê.
- Chưa rõ hiệu quả và an toàn trên trẻ em.
Lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Có thai: Chống chỉ định sau 3 tháng đầu thai kỳ.
Cho con bú: Chống chỉ định.
Dược lý
Dược lực học: Nhóm: Thuốc chống loạn nhịp, nhóm III. Mã ATC: C01BD01. Cordarone kéo dài pha 3 của điện thế hoạt động tế bào cơ tim, chủ yếu do giảm dòng kali. Các đặc tính khác: giảm tiêu thụ oxy cơ tim do giảm kháng lực ngoại biên và tần số tim; tăng lưu lượng máu mạch vành trực tiếp.
Dược động học: Amiodarone hấp thu chậm, ái lực mỡ cao. Sinh khả dụng 30-80% (trung bình 50%). Thời gian bán hủy dài: 20-100 ngày. Cần liều nạp để đạt hoạt tính trị liệu. Bài tiết qua đường tiểu không đáng kể, có thể dùng liều thông thường ở bệnh nhân suy thận. Tác động tồn dư kéo dài 10 ngày – 1 tháng sau ngừng thuốc.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.


















