• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Xabantk 10mg HADIPHAR Dự phòng đột quỵ, điều trị DVT/PE (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Xabantk / HADIPHAR

Viên nén bao phim Xabantk 10mg HADIPHAR Dự phòng đột quỵ, điều trị DVT/PE (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Rivaroxaban 10mg
Nhà sản xuất Công ty CP Dược Hà Tĩnh (HADIPHAR)
Số đăng ký VD-35980-22
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Xabantk 10mg kháng đông đường uống ức chế trực tiếp yếu tố Xa, dự phòng đột quỵ, điều trị và phòng ngừa DVT/PE.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Xabantk 10mg HADIPHAR là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Rivaroxaban 10 mg Hoạt chất – ức chế trực tiếp yếu tố Xa
Tá dược vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

  • Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim.
  • Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE).
  • Phòng ngừa kéo dài tái phát DVT và PE.

Cách dùng

Cách dùng – Liều dùng

Xabantk 10mg dùng đường uống, nuốt cả viên thuốc với nước. Nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Chỉ định Liều dùng
Phòng ngừa đột quỵ (rung nhĩ) 20 mg x 1 lần/ngày
Điều trị DVT/PE (3 tuần đầu) 15 mg x 2 lần/ngày
Điều trị DVT/PE (sau 3 tuần) 20 mg x 1 lần/ngày
Phòng ngừa kéo dài tái phát DVT/PE 10 mg x 1 lần/ngày (sau ≥ 6 tháng điều trị, có thể tăng 20 mg nếu nguy cơ cao)

Quá liều

Triệu chứng: Chảy máu, chóng mặt, buồn nôn, đau bụng.

Xử trí: Liên hệ ngay bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế. Không có chất giải độc đặc hiệu. Có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Chảy máu: Chảy máu ở mũi, miệng, đường tiêu hóa, niệu đạo.
  • Chóng mặt: Nhất là khi đứng dậy đột ngột.
  • Đau đầu.
  • Buồn nôn: Đặc biệt trong những ngày đầu sử dụng.

Ít gặp

  • Hạ huyết áp.
  • Tăng men gan (thường hồi phục khi ngừng thuốc).
  • Phát ban, mẩn đỏ, ngứa, nổi mề đay.

Hiếm gặp

  • Suy thận.
  • Xuất huyết nội sọ (đau đầu dữ dội, nôn mửa, mất ý thức).
  • Thiếu máu.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng nấm nhóm azole (dùng đường toàn thân): Ketoconazole, itraconazole, voriconazole, posaconazole – tăng nồng độ rivaroxaban trong máu, tăng nguy cơ chảy máu. Không dùng đồng thời.
  • Thuốc ức chế protease HIV: Không dùng đồng thời.
  • Rifampicin: Giảm tác dụng của thuốc.
  • Phenytoin, carbamazepin, phenobarbitone, St. John’s Wort: Giảm nồng độ rivaroxaban huyết tương.

Nghiên cứu lâm sàng

Nghiên cứu ROCKET AF: Đánh giá hiệu quả rivaroxaban phòng ngừa đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ – kết quả: giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ so với warfarin.

Nghiên cứu EINSTEIN: Đánh giá hiệu quả điều trị và phòng ngừa DVT/PE – kết quả: hiệu quả tương đương hoặc tốt hơn các thuốc chống đông truyền thống.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào.
  • Đang chảy máu có ý nghĩa lâm sàng (xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não, xuất huyết đường tiết niệu).
  • Bệnh lý có nguy cơ chảy máu cao: loét đường tiêu hóa, u ác tính, tổn thương não/cột sống gần đây, phẫu thuật gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động tĩnh mạch, phình động mạch chủ.
  • Điều trị phối hợp với thuốc chống đông khác (trừ giai đoạn chuyển đổi).
  • Bệnh gan nặng kèm rối loạn đông máu.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng

Phụ nữ có thai và cho con bú

Mang thai: Không được khuyến cáo. Nguy cơ gây hại cho thai nhi chưa được làm rõ.

Cho con bú: Không được khuyến cáo.

Lái xe và vận hành máy móc

Có thể gây chóng mặt, hoa mắt – thận trọng khi vận hành máy móc hoặc tham gia giao thông.

Dược lý

Dược lực học: Rivaroxaban là chất ức chế trực tiếp yếu tố Xa, enzyme quan trọng trong quá trình đông máu. Ức chế yếu tố Xa bằng cách liên kết với vị trí hoạt động của enzyme, làm gián đoạn quá trình hình thành cục máu đông, giúp ngăn ngừa và điều trị các bệnh lý liên quan đến huyết khối.

Dược động học:

  • Hấp thu: Nhanh chóng, Cmax đạt sau 2-4 giờ. Không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Phân bố: Phân bố rộng, liên kết chủ yếu với albumin huyết tương.
  • Chuyển hóa: Chủ yếu bởi CYP3A4 và CYP3A5.
  • Thải trừ: ~66% liều dùng qua thận (dạng không đổi hoặc chất chuyển hóa).

Bảo quản

Bảo quản nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.