• Trang chủ
  • Viên nén bao phim tan trong ruột Aspirin MKP 81 Mekophar Dự phòng thứ phát bệnh tim mạch do huyết khối (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột)
Việt Nam Thương hiệu: Aspirin MKP / Mekophar

Viên nén bao phim tan trong ruột Aspirin MKP 81 Mekophar Dự phòng thứ phát bệnh tim mạch do huyết khối (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột
Thành phần Acid acetylsalicylic 81mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar
Số đăng ký VD-34335-20
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Aspirin MKP 81 chứa Acid acetylsalicylic 81mg, dùng dự phòng thứ phát bệnh tim mạch, mạch máu não do huyết khối.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim tan trong ruột Aspirin MKP 81 Mekophar là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Cho 1 viên:

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Acid acetylsalicylic (Aspirin) 81 mg Hoạt chất
Natri starch glycolat, acid stearic, colloidal silicon dioxyd, pregelatinized starch, cellacose 80, methacrylic acid copolymer L-100, talc, màu sunset yellow dye, màu tartrazin dye vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột. Viên nén bao phim tan trong ruột, màu vàng, hai mặt trơn.

Công dụng

Chỉ định

Dự phòng thứ phát bệnh tim mạch hoặc mạch máu não do huyết khối và sau khi phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

Cách dùng

Cách dùng

Nuốt nguyên viên với nước. Không bẻ hoặc nhai viên vì có thể làm hỏng lớp bao kháng acid dạ dày của viên.

Liều dùng

  • Bệnh nhân cần được tư vấn bởi bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị lần đầu.
  • Liều thông thường dùng trong thời gian dài là 1 viên/ngày. Trong một số trường hợp, liều cao hơn có thể thích hợp, đặc biệt khi dùng trong thời gian ngắn, với liều lên đến 3 viên/ngày theo chỉ định của bác sĩ.
  • Aspirin nên được sử dụng thận trọng ở người lớn tuổi do có nguy cơ dễ bị tác dụng không mong muốn.
  • Trẻ em: Không nên dùng cho trẻ dưới 16 tuổi, trừ khi có chỉ định đặc biệt (ví dụ bệnh Kawasaki).

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Liều gây độc khoảng 200mg/kg ở người lớn và 100mg/kg ở trẻ em, liều gây chết khoảng 25 – 30g. Nồng độ salicylat huyết tương gây độc trên 300mg/l, nồng độ trên 500mg/l ở người lớn và 300mg/l ở trẻ em thường gây ngộ độc nghiêm trọng.

Triệu chứng nhiễm độc vừa: Ù tai, rối loạn thính giác, nhức đầu, chóng mặt, lú lẫn, buồn nôn, nôn mửa và đau bụng.

Triệu chứng nặng: Nhiễm kiềm hô hấp, nhiễm toan chuyển hóa, tăng nhiệt, mất nước, co giật, ảo giác, hạ đường huyết, hôn mê, trụy tim mạch hay ngừng thở.

Xử trí: Khi uống phải liều độc, cần cho bệnh nhân nhập viện. Gây nôn hoặc rửa dạ dày trong vòng 1 giờ. Than hoạt tính (50g ở người lớn, 1g/kg ở trẻ dưới 12 tuổi). Kiềm hóa nước tiểu (250mmol NaHCO₃ trong 3 giờ). Trong trường hợp ngộ độc nặng, thẩm phân máu được ưu tiên.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR ≥ 1/100):

  • Máu và hệ bạch huyết: gia tăng khuynh hướng chảy máu.
  • Tiêu hóa: khó tiêu.

Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):

  • Hô hấp: viêm mũi, khó thở.
  • Da và mô dưới da: mày đay.

Hiếm gặp (ADR < 1/1.000):

  • Máu: giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản.
  • Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn, phù mạch, phản ứng phản vệ.
  • Thần kinh: xuất huyết nội sọ.
  • Tiêu hóa: xuất huyết đường tiêu hóa nghiêm trọng, nôn, buồn nôn.
  • Mạch máu: viêm mạch xuất huyết.
  • Hô hấp: co thắt phế quản, hen suyễn.
  • Sinh dục: rong kinh.
  • Da: hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, ban xuất huyết, hồng ban.

Chưa rõ tần suất:

  • Kéo dài thời gian chảy máu (triệu chứng có thể tồn tại 4 – 8 ngày sau khi ngừng aspirin).
  • Chóng mặt, nhức đầu, giảm thính lực, ù tai.
  • Suy giảm chức năng gan, chức năng thận, tăng acid uric máu.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định dùng đồng thời: Methotrexat (liều > 15mg/tuần) phối hợp với aspirin làm tăng độc tính huyết học.

Không nên dùng đồng thời: Probenecid, sulfinpyrazon (aspirin làm giảm tác dụng tăng bài tiết acid uric).

Dùng đồng thời cần thận trọng:

  • Thuốc chống đông (coumarin, heparin, warfarin): tăng nguy cơ chảy máu.
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu (clopidogrel, dipyridamol): tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Sulfonylurea: tăng tác dụng hạ đường huyết.
  • Digoxin và lithi: aspirin làm giảm thải trừ tại thận.
  • NSAID: tăng tác dụng phụ; Ibuprofen đối kháng tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của aspirin.
  • Corticosteroid toàn thân: tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Methotrexat (liều < 15mg/tuần): tăng độc tính huyết học.
  • Acetazolamid: có thể gây nhiễm toan nặng.
  • Ciclosporin, tacrolimus: tăng độc tính trên thận.
  • Rượu: tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày – ruột.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với acid salicylic, các chất ức chế tổng hợp prostaglandin (tiền sử bị hen), hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người đang có hoặc có tiền sử loét dạ dày, xuất huyết dạ dày/ruột, hoặc xuất huyết não.
  • Người có bệnh lý rối loạn đông máu như chứng máu khó đông và giảm tiểu cầu.
  • Suy gan nặng, suy thận nặng.
  • Bệnh gout.
  • Liều > 100mg/ngày trong giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Người đang dùng methotrexat ≥ 15mg/tuần.

Thận trọng

  • Hàm lượng chế phẩm không thích hợp để sử dụng như thuốc chống viêm/giảm đau/hạ sốt.
  • Khuyến cáo cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.
  • Gia tăng nguy cơ chảy máu trong và sau phẫu thuật, kể cả thủ thuật nhỏ như nhổ răng.
  • Aspirin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận, suy gan mức độ vừa phải, mất nước.
  • Aspirin có thể thúc đẩy co thắt phế quản và hen ở bệnh nhân nhạy cảm.
  • Bệnh nhân cao tuổi đặc biệt nhạy cảm với tác dụng phụ bất lợi của NSAID.
  • Aspirin liều thấp làm giảm bài tiết acid uric, có thể gây cơn gout.

Thận trọng đối với tá dược

  • Thận trọng khi dùng cho người bệnh mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp lactase.
  • Tá dược tartrazin dye có thể gây phản ứng dị ứng (bao gồm hen suyễn) ở người nhạy cảm.
  • Sunset yellow có thể gây phản ứng dị ứng ở bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chống chỉ định aspirin > 100mg/ngày trong 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ: độc tính tim – phổi cho thai (đóng sớm ống động mạch, tăng huyết áp động mạch phổi), rối loạn chức năng thận thai nhi, kéo dài thời gian chảy máu, ức chế co tử cung. Trong 6 tháng đầu, chỉ dùng khi cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Salicylat bài tiết qua sữa mẹ. Dùng liều khuyến cáo trong thời gian ngắn không đòi hỏi ngừng cho con bú. Dùng dài ngày hoặc liều cao, nên ngừng cho con bú.

Lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Dược lý

Dược lực học: Nhóm dược lý: thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Mã ATC: B01AC06. Aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu thông qua ức chế enzym cyclooxygenase (COX) dẫn đến ức chế tổng hợp thromboxan A2. Tác dụng ức chế không thuận nghịch, kéo dài suốt đời sống tiểu cầu (8 – 11 ngày). Liều 20 – 50mg/ngày có thể ức chế hoàn toàn sự tổng hợp thromboxan trong vài ngày.

Dược động học: Hấp thu: Sau khi uống, aspirin được hấp thu nhanh. Một phần bị phân hủy thành acid salicylic trong thành ruột. Phân bố: Aspirin và acid salicylic gắn protein huyết tương (albumin), thể tích phân bố 0,16l/kg. Chuyển hóa: Thời gian bán hủy 15 – 30 phút, acid salicylic chuyển thành glycin và glucuronide. Thải trừ: Thời gian bán thải 2 – 3 giờ sau khi dùng liều thấp (75-100mg), bài tiết chủ yếu qua thận.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.