• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Regulon Gedeon Richter Plc. Thuốc ngừa thai (Hộp 1 vỉ x 21 viên nén bao phim)

Hungary Thương hiệu: Gedeon Richter

Viên nén bao phim Regulon Gedeon Richter Plc. Thuốc ngừa thai (Hộp 1 vỉ x 21 viên nén bao phim)

63.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 21 viên nén bao phim
Thành phần Ethinylestradiol 0 | 03mg | Desogestrel 0 | 15mg
Nhà sản xuất Gedeon Richter Plc.
Số đăng ký VN-17955-14
Nước sản xuất Hungary
Mô tả ngắn Thuốc tránh thai Regulon chứa Ethinylestradiol 0,03mg và Desogestrel 0,15mg.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Regulon Gedeon Richter Plc. là gì?

Thành phần

Regulon viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ethinylestradiol 0,03 mg Hoạt chất
Desogestrel 0,15 mg Hoạt chất

Công dụng

Chỉ định

Regulon được chỉ định trong các trường hợp:

  • Thuốc uống ngừa thai.

Cách dùng

Liều dùng

  • Dùng thuốc ngừa thai Regulon 21 viên đường uống.
  • Bắt đầu dùng vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, dùng mỗi ngày 1 viên liên tục trong 21 ngày, tốt nhất vào cùng giờ mỗi ngày.
  • Tiếp theo là 7 ngày không dùng thuốc, trong thời gian này sẽ hành kinh. Dùng vỉ tiếp theo vào ngày thứ 8 (4 tuần).
  • Dùng lần đầu: Bắt đầu vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Có thể bắt đầu ngày thứ 2–5 nhưng phải dùng thêm biện pháp ngừa thai khác trong 7 ngày đầu. Sau ngày thứ 5, nên đợi chu kỳ kinh sau.
  • Sau sinh (không nuôi con bằng sữa mẹ): bắt đầu vào ngày thứ 21 sau sinh. Nếu muộn hơn 21 ngày, dùng thêm biện pháp ngừa thai 7 ngày đầu. Người mẹ nuôi con bú không nên dùng thuốc ngừa thai kết hợp vì có thể giảm tiết sữa.
  • Sảy thai hoặc nạo thai: có thể dùng ngay, không cần biện pháp ngừa thai khác.
  • Đổi từ thuốc ngừa thai khác: Uống hết vỉ thuốc cũ rồi dùng tiếp Regulon ngay, không nghỉ giữa 2 loại.
  • Bỏ qua một kỳ hành kinh: bắt đầu vỉ mới ngay sau khi xong vỉ đang dùng, không nghỉ.

Quên liều

  • Nếu dưới 12 giờ, uống ngay viên quên.
  • Nếu quá 12 giờ, uống viên quên cuối cùng và dùng thêm biện pháp ngừa thai 7 ngày.
  • Nôn và tiêu chảy hết trong 12 giờ: uống thêm viên từ vỉ dự phòng. Nếu kéo dài hơn, dùng thêm biện pháp ngừa thai.

Quá liều

Không gặp tác dụng bất lợi trầm trọng. Điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Biến cố huyết khối và huyết khối thuyên tắc động tĩnh mạch: nhồi máu cơ tim, đột quị, huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi (hiếm gặp)
  • Hoạt hóa phản ứng lupus ban đỏ hệ thống (rất hiếm)
  • Xuất huyết không theo chu kỳ kinh, vô kinh, thay đổi tiết dịch cổ tử cung, tăng kích thước u xơ cơ tử cung, nhiễm Candida âm đạo (Hệ sinh dục)
  • Căng, đau, tăng kích thước vú, tiết dịch (Vú)
  • Buồn nôn, nôn, sỏi mật, vàng da ứ mật (Hệ tiêu hóa)
  • Hồng ban nút, nổi mẩn, nám mặt (Da)
  • Khó chịu giác mạc nếu dùng kính sát tròng (Mắt)
  • Nhức đầu, nhức nửa đầu, thay đổi tính cách, trầm cảm (Hệ thần kinh trung ương)
  • Ứ dịch, thay đổi thể trọng, giảm dung nạp glucose (Chuyển hóa)
  • Nám mặt: đặc biệt ở phụ nữ có tiền sử nám thai kỳ, nên tránh ánh sáng mặt trời (Da)

Tương tác thuốc

Một số thuốc có thể giảm hiệu quả tránh thai hoặc gây xuất huyết ngoài chu kỳ kinh:

  • Động kinh: Primidon, phenytoin, barbiturat, hydantoin, carbamazepin, oxcarbazepin, topiramat, felbamat
  • Lao: Rifampicin, rifabutin, izoniazid
  • Chống viêm: dexamethason, phenylbutazon
  • Nhiễm HIV: ritonavir, nelfinavir, nevirapin, efavirenz
  • Kháng sinh: ampicillin, chloramphenicol, neomycin, nitrofurantoin, penicillin V, sulfonamid, tetracyclin
  • Nhiễm nấm: griseofulvin, fluconazol, itraconazol, ketoconazol
  • Tăng huyết áp phổi: bosentan
  • Cỏ thánh John (Hypericum perforatum)

Regulon có thể ảnh hưởng tác dụng của: Ciclosporin, Theophylin, Metoprolol, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống đông, glucocorticoid, benzodiazepin, acid salicylic, morphin, lamotrigin, paracetamol.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Đã biết hoặc nghi ngờ mang thai
  • Tăng huyết áp trung bình đến trầm trọng
  • Tăng lipoprotein huyết
  • Mắc hoặc có tiền sử huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não)
  • Có yếu tố nguy cơ huyết khối động tĩnh mạch
  • Tiền sử bản thân hoặc gia đình có huyết khối tắc mạch
  • Bệnh mạch do đái tháo đường
  • Bệnh gan trầm trọng, vàng da ứ mật/viêm gan, u tế bào gan, rối loạn chuyển hóa porphyrin
  • Sỏi mật
  • Đã biết hoặc nghi ngờ u phụ thuộc estrogen, tăng sản nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân
  • Lupus ban đỏ hệ thống hoặc tiền sử
  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào

Thận trọng

  • Kiểm tra sức khỏe tổng quát và khám phụ khoa trước khi uống, lặp lại định kỳ.
  • Ngừng dùng thuốc ngay nếu: rối loạn đông máu, suy tim, suy thận, động kinh, đau nửa đầu, sỏi mật, u xơ cơ tử cung, đái tháo đường, trầm cảm nặng, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
  • Khi có triệu chứng huyết khối: đau ngực, mất thở, nhức đầu nặng, mất thị lực, song thị, chóng mặt, yếu cơ — ngừng thuốc ngay.
  • Nguy cơ huyết khối tăng khi hút thuốc, nhất là trên 35 tuổi.
  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm chức năng gan, thận, tuyến giáp, đông máu, lipoprotein.
  • Phụ nữ có thai: Không tăng dị dạng trẻ sơ sinh.
  • Cho con bú: Có thể giảm tiết sữa và thay đổi thành phần sữa, không nên dùng.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.