• Trang chủ
  • Viên nén Katrypsin fort Katrypsin Fort Chymo Trypsine Alphachymotrypsine 8400 IU điều trị phù nề sau phẫu thuật, chấn thương, bỏng (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)
Thương hiệu: Khapharco

Viên nén Katrypsin fort Katrypsin Fort Chymo Trypsine Alphachymotrypsine 8400 IU điều trị phù nề sau phẫu thuật, chấn thương, bỏng (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Alphachymotrypsin 8400 IU
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HOÀ
Số đăng ký 893110848424
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén Katrypsin Fort chứa Alphachymotrypsin 8400 IU, điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng. Thuốc được bào chế dạng viên nén, quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên nén, do Khapharco sản xuất tại Việt Nam.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nén Katrypsin Fort là gì?

Katrypsin Fort là thuốc chứa alphachymotrypsin 8400 IU, một enzym thủy phân protein được dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật hoặc bỏng. Thuốc được bào chế dạng viên nén dài màu trắng, một mặt có chữ KPC và một mặt có gạch ngang. Người bệnh có thể uống nguyên viên hoặc ngậm dưới lưỡi theo liều ghi trong tờ hướng dẫn.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa sản xuất tại Việt Nam, đóng hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Không dùng thuốc cho người quá mẫn với alphachymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc; cần lưu ý các đối tượng có nguy cơ tăng áp suất dịch kính hoặc vết thương hở.

Câu hỏi thường gặp

Katrypsin Fort là thuốc gì?

Viên nén Katrypsin Fort chứa Alphachymotrypsin 8400 IU, điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng. Thuốc được bào chế dạng viên nén, quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên nén, do Khapharco sản xuất tại Việt Nam.

Katrypsin Fort được dùng trong những trường hợp nào?

Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.; Nhóm dược lý: Enzym thủy phân protein.; Mã ATC: B06AA04.

Katrypsin Fort dùng như thế nào?

Dùng đường uống, 1 viên mỗi lần, ngày 3–4 lần và không nhai; hoặc ngậm dưới lưỡi 2–3 viên mỗi ngày.

Katrypsin Fort có thể gây tác dụng phụ gì?

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được nêu là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Katrypsin Fort không?

Tờ hướng dẫn khuyến cáo chỉ dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Thành phần

Katrypsin Fort Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Alphachymotrypsin 8400 IU theo mỗi đơn vị liều Hoạt chất

Thông tin thành phần theo tờ hướng dẫn:
Thành phần công thức thuốc:
Mỗi viên nén chứa:
Thành phần hoạt chất: Alphachymotrypsin 8400 IU.
Thành phần tá dược: Microcrystallin cellulose M101, Pregelatinized starch, Povidon K30, Magnesi stearat.
Dạng bào chế: Viên nén.
Mô tả sản phẩm: Viên nén dài màu trắng, một mặt có chữ KPC, một mặt có gạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Katrypsin Fort

Chỉ định

Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Đặc tính dược lực học:

Nhóm dược lý: Enzym thủy phân protein.

Mã ATC: B06AA04.

Alphachymotrypsin là một enzym phân giải protein, được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen chiết xuất từ tụy bò.

Alphachymotrypsin đặc biệt cắt các liên kết chuỗi các acid amin thơm (phenylalamin, tyrosin, tryptophan, methionin, norleucin và norvalin), nên đã phân giải các sợi của dây chằng (Zin) treo thủy tinh thể, mà không gây tác hại nặng đến các cấu trúc khác của mắt.

Alphachymotrypsin đã từng được dùng trong phẫu thuật lấy đục thủy tinh thể trong bao ở lứa tuổi từ 20 - 60 tuổi, nhưng hiện nay ít làm vì nhiều biến chứng và có kỹ thuật hiện đại và dụng cụ tinh xảo hơn (cách làm: Lấy đục thủy tinh thể ngoài bao, nhũ tương hóa thủy tinh thể bằng sóng siêu âm và hút. Dung dịch enzym 1 : 5 000 thường có tác dụng trong vòng 2 phút, dung dịch 1 : 10 000 khoảng 4 phút). Alphachymotrypsin cũng đã được sử dụng để điều trị phù nề do viêm, sau chấn thương, sau phẫu thuật.

Thuốc ít có chứng cứ tác dụng chống viêm trong các trường hợp viêm khác (viêm đường hô hấp, xoang..).

Đặc tính dược động học: Chưa có tài liệu nghiên cứu.

Cách dùng

Cách dùng Katrypsin Fort

Cách dùng, liều dùng:

Cách dùng: Dùng đường uống.

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng:

Điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật:

Uống 1 viên/lần, ngày 3 – 4 lần, uống không nhai. Có thể ngậm dưới lưỡi: 2-3 viên/ngày.

Quá liều và cách xử trí:

Ở chuột nhắt, chuột cống, thỏ và chó; LD50 = 24 000 – 85 000 đv/kg. Gây chảy máu ở nhiều cơ quan. Ở người chưa thấy báo cáo. Có thể gây sốc phản vệ.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của alphachymotrypsin là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc:

Tương tác của thuốc: Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

Quá mẫn với alphachymotrypsin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

Vì khả năng gây mất dịch kính, nên không khuyến cáo dùng alphachymotrypsin trong phẫu thuật đục nhân mắt ở người bệnh dưới 20 tuổi. Không dùng alphachymotrypsin cho người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú, nên cân nhắc ngừng điều trị hoặc ngừng cho con bú trong quá trình dùng thuốc.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Điều kiện bảo quản: Dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: NSX. Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HOÀ, Đường 2/4, Khóm Đông Bắc, Phường Vĩnh Hòa, Thành Phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.