Viên nén Katrypsin fort là gì?
Thành phần
Katrypsin fort Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Alphachymotrypsin | 8.400 IU | Hoạt chất |
| Microcrystallin cellulose M101, Pregelatinized starch, Povidon K30, Magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế
Viên nén dài màu trắng, một mặt có chữ KPC, một mặt có gạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Chỉ định
Katrypsin fort được chỉ định trong các trường hợp:
CHỈ ĐỊNH
Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.
Cách dùng
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG
Cách dùng: Dùng đường uống.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Liều dùng
Điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật:
Uống 1 viên/lần, ngày 3 – 4 lần, uống không nhai. Có thể ngậm dưới lưỡi:
2-3 viên/ngày.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Ở chuột nhắt, chuột cống, thỏ và chó; LD50 = 24 000 – 85 000 đv/kg. Gây
chảy máu ở nhiều cơ quan. Ở người chưa thấy báo cáo. Có thể gây sốc
phản vệ.
THÔNG TIN VỀ DƯỢC LÝ, LÂM SÀNG
a. Đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lý: Enzym thủy phân protein.
Mã ATC: B06AA04.
Alphachymotrypsin là một enzym phân giải protein, được điều chế bằng
cách hoạt hóa chymotrypsinogen chiết xuất từ tụy bò.
Alphachymotrypsin đặc biệt cắt các liên kết chuỗi các acid amin thơm
(phenylalamin, tyrosin, tryptophan, methionin, norleucin và norvalin),
nên đã phân giải các sợi của dây chằng (Zin) treo thủy tinh thể, mà
không gây tác hại nặng đến các cấu trúc khác của mắt.
Alphachymotrypsin đã từng được dùng trong phẫu thuật lấy đun
tinh
thể trong bao ở lứa tuổi từ 20 – 60 tuổi, nhưng hiện nay ít làm vì nhiều biến
chứng và có kỹ thuật hiện đại và dụng cụ tinh xảo hơn (cách làm: Lấy đục
thủy tinh thể ngoài bao, nhũ tương hóa thủy tinh thể bằng sóng siêu âm
và hút. Dung dịch enzym 1 : 5 000 thường có tác dụng trong vòng 2 phút,
dung dịch 1 : 10 000 khoảng 4 phút). Alphachymotrypsin cũng đã được
sử dụng để điều trị phù nề do viêm, sau chấn thương, sau phẫu thuật.
Thuốc ít có chứng cứ tác dụng chống viêm trong các trường hợp viêm
khác (viêm đường hô hấp, xoang..).
b. Đặc tính dược động học: Chưa có tài liệu nghiên cứu.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất: Tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây.
- Có thể gây sốc phản vệ.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tương tác của thuốc: Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
- Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với alphachymotrypsin hoặc với bất kỳ thành phần nào của
- thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
- Vì khả năng gây mất dịch kính, nên không khuyến cáo dùng
- alphachymotrypsin trong phẫu thuật đục nhân mắt ở người bệnh dưới 20
- tuổi. Không dùng alphachymotrypsin cho người bệnh tăng áp suất dịch
- kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai, chỉ
nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con
bú, nên cân nhắc ngừng điều trị hoặc ngừng cho con bú trong quá trình
dùng thuốc.
Ảnh Hưởng Lên Khả Năng Lái Xe, Vận Hành Máy Móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận
hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Enzym thủy phân protein. Mã ATC: B06AA04.
Alphachymotrypsin là một enzym phân giải protein, được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen chiết xuất từ tụy bò. Thuốc đặc biệt cắt các liên kết chuỗi các acid amin thơm (phenylalanin, tyrosin, tryptophan, methionin, norleucin và norvalin), nên phân giải các sợi dây chằng (Zin) treo thủy tinh thể mà không gây tác hại nặng đến các cấu trúc khác của mắt.
Alphachymotrypsin được sử dụng để điều trị phù nề do viêm, sau chấn thương, sau phẫu thuật. Thuốc ít có chứng cứ tác dụng chống viêm trong các trường hợp viêm khác (viêm đường hô hấp, xoang…).
Đặc tính dược động học
Chưa có tài liệu nghiên cứu.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: NSX.

















