• Trang chủ
  • Viên nén Katrypsin fort Katrypsin Fort Chymo Trypsine Alphachymotrypsine 8400 IU điều trị phù nề sau phẫu thuật, chấn thương, bỏng (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)
Việt Nam Thương hiệu: Khapharco

Viên nén Katrypsin fort Katrypsin Fort Chymo Trypsine Alphachymotrypsine 8400 IU điều trị phù nề sau phẫu thuật, chấn thương, bỏng (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Katrypsin Fort Chymo Trypsine Alphachymotrypsine 8400 IU
Nhà sản xuất KHAPHARCO PHARM. CO.
Số đăng ký
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén Katrypsin fort chứa Katrypsin Fort Chymo Trypsine Alphachymotrypsine 8400 IU, được chỉ định điều trị phù nề sau phẫu thuật, chấn thương, bỏng.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Katrypsin fort là gì?

Thành phần

Katrypsin fort Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Alphachymotrypsin 8.400 IU Hoạt chất
Microcrystallin cellulose M101, Pregelatinized starch, Povidon K30, Magnesi stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế

Viên nén dài màu trắng, một mặt có chữ KPC, một mặt có gạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Chỉ định

Katrypsin fort được chỉ định trong các trường hợp:

CHỈ ĐỊNH

Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.

Cách dùng

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng: Dùng đường uống.

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng

Điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật:

Uống 1 viên/lần, ngày 3 – 4 lần, uống không nhai. Có thể ngậm dưới lưỡi:

2-3 viên/ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Ở chuột nhắt, chuột cống, thỏ và chó; LD50 = 24 000 – 85 000 đv/kg. Gây

chảy máu ở nhiều cơ quan. Ở người chưa thấy báo cáo. Có thể gây sốc

phản vệ.

THÔNG TIN VỀ DƯỢC LÝ, LÂM SÀNG

a. Đặc tính dược lực học:

Nhóm dược lý: Enzym thủy phân protein.

Mã ATC: B06AA04.

Alphachymotrypsin là một enzym phân giải protein, được điều chế bằng

cách hoạt hóa chymotrypsinogen chiết xuất từ tụy bò.

Alphachymotrypsin đặc biệt cắt các liên kết chuỗi các acid amin thơm

(phenylalamin, tyrosin, tryptophan, methionin, norleucin và norvalin),

nên đã phân giải các sợi của dây chằng (Zin) treo thủy tinh thể, mà

không gây tác hại nặng đến các cấu trúc khác của mắt.

Alphachymotrypsin đã từng được dùng trong phẫu thuật lấy đun

tinh

thể trong bao ở lứa tuổi từ 20 – 60 tuổi, nhưng hiện nay ít làm vì nhiều biến

chứng và có kỹ thuật hiện đại và dụng cụ tinh xảo hơn (cách làm: Lấy đục

thủy tinh thể ngoài bao, nhũ tương hóa thủy tinh thể bằng sóng siêu âm

và hút. Dung dịch enzym 1 : 5 000 thường có tác dụng trong vòng 2 phút,

dung dịch 1 : 10 000 khoảng 4 phút). Alphachymotrypsin cũng đã được

sử dụng để điều trị phù nề do viêm, sau chấn thương, sau phẫu thuật.

Thuốc ít có chứng cứ tác dụng chống viêm trong các trường hợp viêm

khác (viêm đường hô hấp, xoang..).

b. Đặc tính dược động học: Chưa có tài liệu nghiên cứu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN

Dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất: Tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây.
  • Có thể gây sốc phản vệ.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tương tác của thuốc: Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
  • Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với alphachymotrypsin hoặc với bất kỳ thành phần nào của
  • thuốc.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

  • Vì khả năng gây mất dịch kính, nên không khuyến cáo dùng
  • alphachymotrypsin trong phẫu thuật đục nhân mắt ở người bệnh dưới 20
  • tuổi. Không dùng alphachymotrypsin cho người bệnh tăng áp suất dịch
  • kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai, chỉ

nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con

bú, nên cân nhắc ngừng điều trị hoặc ngừng cho con bú trong quá trình

dùng thuốc.

Ảnh Hưởng Lên Khả Năng Lái Xe, Vận Hành Máy Móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận

hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Enzym thủy phân protein. Mã ATC: B06AA04.

Alphachymotrypsin là một enzym phân giải protein, được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen chiết xuất từ tụy bò. Thuốc đặc biệt cắt các liên kết chuỗi các acid amin thơm (phenylalanin, tyrosin, tryptophan, methionin, norleucin và norvalin), nên phân giải các sợi dây chằng (Zin) treo thủy tinh thể mà không gây tác hại nặng đến các cấu trúc khác của mắt.

Alphachymotrypsin được sử dụng để điều trị phù nề do viêm, sau chấn thương, sau phẫu thuật. Thuốc ít có chứng cứ tác dụng chống viêm trong các trường hợp viêm khác (viêm đường hô hấp, xoang…).

Đặc tính dược động học

Chưa có tài liệu nghiên cứu.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: NSX.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.