• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Methyldopa 250mg Traphaco Điều trị tăng huyết áp, ưu tiên cho phụ nữ mang thai (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Traphaco

Viên nén bao phim Methyldopa 250mg Traphaco Điều trị tăng huyết áp, ưu tiên cho phụ nữ mang thai (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Methyldopa 250mg
Nhà sản xuất Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên
Số đăng ký VD-21013-14
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Methyldopa 250mg (Traphaco) điều trị tăng huyết áp, được lựa chọn đầu tiên cho phụ nữ mang thai bị cao huyết áp.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Methyldopa 250mg Traphaco là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Methyldopa 250 mg Hoạt chất
Tá dược vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Công dụng

Chỉ định

Methyldopa được dùng để điều trị tăng huyết áp.

Thuốc có thể được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi niệu Thiazid, kể cả kết hợp Thiazid và Amilorid. Methyldopa còn có thể kết hợp với các thuốc chẹn beta.

Chú ý: Methyldopa là một trong những thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị cao huyết áp cho phụ nữ mang thai.

Cách dùng

Cách dùng – Liều dùng

Thuốc dạng viên nén bao phim dùng đường uống.

Người lớn

  • Liều khởi đầu: 250 mg/lần, 2-3 lần/ngày, dùng trong 2 ngày đầu.
  • Điều chỉnh liều: Sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của mỗi người bệnh (khoảng cách giữa hai lần điều chỉnh ít nhất là 2 ngày). Để giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối.
  • Điều trị duy trì: Thông thường 0,5-2 g/ngày, chia 2-4 lần. Không dùng quá 3 g/ngày.
  • Nên dùng phối hợp thuốc lợi niệu Thiazid nếu không khởi đầu điều trị bằng Thiazid hoặc nếu tác dụng làm giảm huyết áp không đạt với liều 2 g/ngày.

Nhiều bệnh nhân có biểu hiện an thần trong 2-3 ngày khi bắt đầu điều trị với methyldopa hoặc khi tăng liều. Do đó, khi tăng liều nên bắt đầu vào buổi tối.

Tăng huyết áp xảy ra sau khi ngừng sử dụng methyldopa, thường trong vòng 48 giờ. Điều này có thể giải thích là do sự tăng quá mức của huyết áp.

Người cao tuổi

Liều khởi đầu 125 mg/lần, 2 lần/ngày, liều có thể tăng dần. Liều tối đa 2 g/ngày.

Trẻ em

Liều khởi đầu là 10 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2-4 lần. Liều tối đa là 65 mg/kg hoặc 3 g/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều

Triệu chứng: Quá liều cấp có thể gây hạ huyết áp với rối loạn chức năng của não và hệ tiêu hóa (an thần quá mức, mạch chậm, táo bón, đầy hơi, ỉa chảy, buồn nôn, nôn).

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã được hấp thu, có thể truyền dịch để tăng thải trừ thuốc qua nước tiểu. Cần chú ý đặc biệt tần số tim, lưu lượng máu, cân bằng điện giải, liệt ruột và hoạt động của não. Có thể dùng thuốc có tác dụng giống giao cảm như: Levarterenol, Epinephrin, Metaraminol. Methyldopa có thể được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Toàn thân

Chóng mặt, mệt mỏi, sốt, có thể gặp nhức đầu khi mới điều trị (sau hết hẳn), suy nhược (ít gặp).

Hệ thần kinh trung ương

Thường gặp nhất là tác dụng an thần, buồn ngủ. Giảm sự nhạy bén trí tuệ, dị cảm (ít gặp). Hiếm khi gặp liệt mặt, cử động dạng múa vờn không tự chủ, hội chứng thiểu năng tuần hoàn não, triệu chứng giống Parkinson.

Hệ tiêu hóa

Có thể khô miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Hiếm khi gặp viêm tụy, viêm đại tràng, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đen, đầy hơi.

Hệ tim mạch

Có thể gây phù, hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp khi đứng. Hiếm khi làm chậm nhịp tim, làm trầm trọng thêm đau thắt ngực, suy tim, hội chứng suy nút xoang, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, bệnh giống Lupus ban đỏ.

Máu và miễn dịch

Có thể cho phản ứng Coombs dương tính khi điều trị kéo dài nhưng hiếm khi trở thành thiếu máu tan huyết. Hiếm khi bị suy tủy xương, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Nếu thiếu máu tan huyết xảy ra với phản ứng Coombs dương tính (thường xảy ra sau 6-12 tháng điều trị) thì nên ngừng thuốc.

Nội tiết

Có thể giảm tình dục, hiếm gặp gây vô kinh, vú to ở đàn ông, tăng tiết sữa.

Hô hấp

Có thể bị ngạt mũi.

Ảnh hưởng khác

Hiếm khi gặp phát ban ngoài da, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm khớp hay đau cơ, trầm cảm, vàng da, viêm gan.

Tương tác thuốc

Nên thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau:

  • Thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Thuốc có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp, tăng các phản ứng bất lợi.
  • Thuốc gây mê: Phải giảm liều của thuốc gây mê; nếu hạ huyết áp trong khi gây mê có thể dùng thuốc co mạch.
  • Lithi: Thuốc làm tăng độc tính của Lithi.
  • Thuốc ức chế Monoamin oxidase (MAO): Gây hạ huyết áp quá mức.
  • Amphetamin, các thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Gây đối kháng với tác dụng chữa tăng huyết áp và mất sự kiểm soát huyết áp.
  • Thuốc tạo huyết có sắt: Làm giảm nồng độ Methyldopa trong huyết tương và làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Methyldopa.
  • Thuốc tránh thai uống: Làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu và gây khó kiểm soát huyết áp.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thuốc.
  • Bệnh gan đang hoạt động như viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển.
  • Rối loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng Methyldopa trước đây.
  • U tế bào ưa Crôm.
  • Người đang dùng thuốc ức chế MAO.

Thận trọng

Methyldopa cần được sử dụng thận trọng trong các trường hợp sau:

  • Tiền sử bệnh gan hoặc rối loạn chức năng gan từ trước.
  • Suy thận nặng.
  • Tiền sử thiếu máu tan huyết.
  • Bệnh Parkinson.
  • Trầm cảm tâm thần.
  • Rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
  • Xơ vữa động mạch não.

Nên định kỳ thử công thức máu và làm test gan trong 6-12 tuần đầu điều trị hoặc khi bị sốt không rõ nguyên nhân.

Lái xe và vận hành máy móc

Methyldopa có thể gây buồn ngủ, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa biết về những nguy cơ do thuốc. Methyldopa có thể dùng cho người tăng huyết áp do mang thai gây ra. Tuy nhiên, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trên cơ sở đánh giá cẩn thận các mặt lợi hại.

Thời kỳ cho con bú: Methyldopa bài tiết vào sữa mẹ, có thể gây nguy cơ đối với trẻ với liều điều trị thường dùng cho người cho con bú. Vì vậy thuốc không nên dùng với người cho con bú.

Dược lý

Dược lực học: Methyldopa là một thuốc hạ huyết áp có cấu trúc liên quan đến các Catecholamin và tiền chất của chúng. Tác dụng chống tăng huyết áp của Methyldopa có lẽ do thuốc được chuyển hóa ở hệ thống thần kinh trung ương thành α-methyl norepinephrin, chất này kích thích các thụ thể α-adrenergic dẫn đến giảm trương lực giao cảm và giảm huyết áp. Vì vậy Methyldopa được coi là thuốc liệt giao cảm có tác động trung ương.

Methyldopa cũng làm giảm hoạt tính renin trong huyết tương và góp phần vào tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Methyldopa đã được chứng minh là làm giảm nồng độ Serotonin, Dopamin, Norepinephrin và Epinephrin trong các mô.

Methyldopa làm giảm huyết áp cả ở tư thế đứng và tư thế nằm. Thuốc không có ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng thận và tim. Cung lượng tim thường được duy trì; không thấy tăng tần số tim. Trong một số trường hợp, có thể thấy nhịp tim chậm lại. Cung lượng thận, độ lọc của cầu thận, hoặc phân số lọc thường không bị ảnh hưởng, như vậy tác dụng giảm huyết áp có thể được duy trì cả ở những người bệnh suy thận.

Dược động học: Sự hấp thu của Methyldopa là không hoàn toàn. Sinh khả dụng trung bình chỉ đạt được 25% liều dùng, và thay đổi rất nhiều giữa các người bệnh.

Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống, tác dụng chống tăng huyết áp đạt tối đa sau 4-6 giờ. Nửa đời trong huyết tương của thuốc là 1-2 giờ đối với người có chức năng thận bình thường và tăng lên khi chức năng thận giảm.

Khoảng 70% liều dùng được bài tiết qua thận, trong đó 60% là Methyldopa tự do, phần còn lại là chất chuyển hóa ở dạng liên hợp.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.