• Trang chủ
  • Viên nén bao phim DuoPlavin 75mg/100mg Sanofi Phòng ngừa huyết khối, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Pháp Thương hiệu: DuoPlavin / Sanofi

Viên nén bao phim DuoPlavin 75mg/100mg Sanofi Phòng ngừa huyết khối, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Clopidogrel 75mg | Acid acetylsalicylic 100mg
Nhà sản xuất Sanofi Winthrop Industrie
Số đăng ký VN-22466-19
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Thuốc DuoPlavin 75mg/100mg chứa Clopidogrel và ASA, phòng ngừa huyết khối xơ vữa, đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim DuoPlavin 75mg/100mg Sanofi là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clopidogrel (dưới dạng hydrogen sulphate) 75 mg Hoạt chất
Acid acetylsalicylic (ASA) 100 mg Hoạt chất
Hydrogenated castor oil, lactose và các tá dược khác vừa đủ 1 viên Tá dược (có chứa lactose)

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Công dụng

Chỉ định

DuoPlavin® chứa clopidogrel và acid acetylsalicylic (ASA) thuộc nhóm thuốc kháng tiểu cầu. Tiểu cầu là những cấu trúc rất nhỏ trong máu. Bằng cách ngăn chặn sự kết tụ tiểu cầu ở động mạch, thuốc kháng tiểu cầu làm giảm nguy cơ đông máu, giảm xơ vữa huyết khối.

  • Phòng sự hình thành cục máu đông trong các động mạch xơ cứng có thể dẫn đến tai biến xơ vữa huyết khối (như đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc tử vong).
  • DuoPlavin® để thay cho hai thuốc riêng biệt (clopidogrel và ASA), giúp đề phòng cục máu đông gây đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim.

Cách dùng

Cách dùng – Liều dùng

Liều thường dùng: 1 viên DuoPlavin® mỗi ngày.

Uống thuốc với một ly nước, có thể kèm hoặc không kèm thức ăn. Hàng ngày nên uống vào một giờ nhất định.

Nếu đã từng bị nhồi máu cơ tim, thuốc phải uống ít nhất 4 tuần. Luôn uống đúng theo chỉ định bác sĩ.

Quá liều

Cần đến gặp bác sĩ hoặc khoa cấp cứu ngay vì tăng nguy cơ chảy máu.

Quên liều

Nếu nhớ ra trong vòng 12 giờ: uống ngay 1 viên, liều kế tiếp vào giờ thường lệ. Nếu quên hơn 12 giờ: uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ. Không tăng gấp đôi liều.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu hoặc ợ nóng.
  • Toàn thân: Chảy máu.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Tiêu hóa: Loét dạ dày, ói mửa, buồn nôn, táo bón, đầy hơi.
  • Da: Nổi mẩn, ngứa.
  • Toàn thân: Đau đầu, choáng váng, cảm giác tê rần hoặc kiến bò.

Hiếm gặp: Chóng mặt.

Rất hiếm gặp:

  • Tiêu hóa: Đau bụng dữ dội, sưng miệng, viêm miệng, thay đổi vị giác.
  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng toàn thân, giảm huyết áp, lơ mơ, ảo giác, đau khớp, đau cơ, viêm mạch máu nhỏ.
  • Da: Vàng da, da nổi bọng nước, dị ứng da.
  • Hô hấp: Khó thở đôi khi kết hợp với ho.

Không xác định tần suất: Ù tai, mất thính lực, phản ứng dị ứng đột ngột đe dọa tính mạng, hạ đường huyết, gút, dị ứng thức ăn diễn biến xấu, bệnh thận.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông dạng uống.
  • ASA hoặc thuốc kháng viêm không steroid khác.
  • Heparin hoặc thuốc tiêm giảm đông máu khác.
  • Thuốc ức chế bơm proton (omeprazole).
  • Methotrexat.
  • Probenecid, benzbromarone, sulfinpyrazone (trị gút).
  • Fluoxetin, fluvoxamin, moclobemide (trị trầm cảm), carbamazepine, oxcarbazepine (trị động kinh).
  • Ticlopidin (thuốc kháng tiểu cầu khác).

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Dị ứng (quá mẫn) với clopidogrel, ASA hoặc bất kỳ thành phần nào khác.
  • Dị ứng với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
  • Có bệnh đang gây chảy máu (loét dạ dày, chảy máu não).
  • Bệnh gan nặng.
  • Bệnh thận nặng.
  • Phụ nữ đang mang thai 3 tháng cuối thai kỳ.

Thận trọng

  • Nguy cơ chảy máu (loét dạ dày, rối loạn máu, thương tích, phẫu thuật gần đây).
  • Cục máu đông trong động mạch não (nhũn não) xảy ra trong 7 ngày trước.
  • Bệnh gan hoặc bệnh thận.
  • Tiền sử hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng, bệnh gút.
  • Nếu bị ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP): báo cho bác sĩ ngay.
  • Không dùng cho trẻ em/thiếu niên dưới 18 tuổi.

Lái xe và vận hành máy móc

DuoPlavin® không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Có thai: Không được dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Không nên dùng trong 6 tháng đầu mang thai. Nếu có thai trong khi dùng, báo bác sĩ ngay.

Cho con bú: Không nên cho con bú sữa mẹ trong khi dùng thuốc này.

Dược lý

Dược lực học: Nhóm: Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu ngoài heparin.

Clopidogrel: Tiền chất, chuyển hóa bởi CYP450 tạo chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế chọn lọc ADP gắn thụ thể P2Y12, ức chế phức hợp GP IIb/IIIa qua trung gian ADP. Gắn kết không đảo ngược, tiểu cầu bị ảnh hưởng suốt đời (7-10 ngày). Liều 75mg/ngày: ức chế 40-60% kết tập tiểu cầu.

ASA: Ức chế không đảo ngược prostaglandin cyclooxygenase, ức chế thromboxan A2. Tác dụng kéo dài suốt đời tiểu cầu.

Nghiên cứu: Clopidogrel kèm ASA giảm 7% nguy cơ tử vong mọi nguyên nhân, giảm 9% nguy cơ tái nhồi máu/đột quỵ/tử vong.

Dược động học: Clopidogrel: Hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh ~45 phút. Gắn protein 98%. Chuyển hóa qua CYP3A4, CYP2C19. T₁/₂ ~6 giờ (chất chuyển hóa chính: 8 giờ). Bài tiết: 50% nước tiểu, 46% phân.

ASA: Thủy giải thành acid salicylic, đỉnh trong 1 giờ. T₁/₂: 0,3-9,4 giờ. Acid salicylic T₁/₂: 2-6 giờ. Gắn albumin ~90%.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25°C.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.