• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Drosperin 30mg Laboratorios Recalcine S.A. Thuốc tránh thai (Hộp 1 vỉ x 28 viên nén bao phim (21 viên be + 7 viên trắng))

Chile Thương hiệu: Abbott / Recalcine

Viên nén bao phim Drosperin 30mg Laboratorios Recalcine S.A. Thuốc tránh thai (Hộp 1 vỉ x 28 viên nén bao phim (21 viên be + 7 viên trắng))

152.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 28 viên nén bao phim (21 viên be + 7 viên trắng)
Thành phần Drospirenone 3mg | Ethinyl estradiol 0 | 03mg
Nhà sản xuất Laboratorios Recalcine S.A.
Số đăng ký 780110018923.00
Nước sản xuất Chile
Mô tả ngắn Thuốc tránh thai Drosperin chứa Drospirenone 3mg và Ethinyl estradiol 0,03mg, gồm 21 viên hoạt chất và 7 viên tá dược.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Drosperin Laboratorios Recalcine S.A. là gì?

Thành phần

21 viên màu be (mỗi viên) Drospirenone 3 mg + Ethinyl estradiol 0,03 mg
7 viên màu trắng (mỗi viên) Tá dược (không có hoạt chất)

Công dụng

Tránh thai.

Cách dùng


Đường dùng

Uống, có thể uống thuốc cùng với bữa ăn hoặc không cùng bữa ăn.


Liều dùng

Uống 1 viên mỗi ngày, cùng một thời điểm mỗi ngày, 28 viên liên tục theo thứ tự trên vỉ thuốc. Khoảng cách giữa 2 viên không được hơn 24 giờ.

Viên màu be (hoạt tính) uống trước, kết thúc bằng viên màu trắng (không hoạt tính). Viên màu be đầu tiên phải uống vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.

Khi sử dụng hết 1 vỉ thuốc, bắt đầu ngay bằng 1 vỉ mới.

Kinh nguyệt có thể xảy ra trong vòng 3 ngày sau khi ngưng thuốc có hoạt tính cuối cùng.


Quên thuốc

  • Quên 1 viên hoạt tính: Uống ngay khi nhớ, dùng thêm biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày kế tiếp.
  • Quên 2 viên liên tiếp tuần 1 hoặc 2: Uống 2 viên/ngày trong 2 ngày, sau đó 1 viên/ngày. Dùng thêm biện pháp tránh thai 7 ngày.
  • Quên 2 viên liên tiếp tuần 3 hoặc 4, hoặc quên trên 3 viên: Bỏ vỉ cũ, bắt đầu vỉ mới ngay.
  • Quên viên trắng không hoạt tính: Có thể bỏ qua.

Quá liều

Ra máu bất thường, nôn và buồn nôn. Gây nôn, đánh giá nồng độ kali và natri trong huyết thanh.

Tác dụng phụ


Tác dụng không mong muốn

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Sinh sản: Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt hoặc ra máu bất thường (mất kinh, ra máu bất thường, ra máu ít, nhỏ giọt), cổ tử cung thay đổi tiết dịch; vô sinh sau ngưng thuốc.
  • Toàn thân: Chuột rút ở bụng, trứng cá nhẹ sau 3 tháng, sưng/đau/tăng cảm giác đau khi chạm vào vú; giác mạc thay đổi; vàng da tắc mật; giữ muối và nước.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Toàn thân: Đau đầu hoặc đau nửa đầu, tăng huyết áp, rụng hoặc tăng lông, da có chấm nâu khi tiếp xúc ánh nắng, tăng hoặc giảm cân.
  • Sinh sản: Viêm âm đạo hoặc viêm âm đạo do nấm candida tái phát, thay đổi về tình dục.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:

  • Sinh sản: U vú.
  • Chuyển hoá: Gan tăng sản tế bào nhỏ, viêm gan hoặc ung thư biểu mô tế bào gan.

Thuốc có thể gây tăng nguy cơ huyết khối: nhồi máu não hoặc đột quỵ; bệnh về túi mật; nhồi máu cơ tim; tắc mạch phổi; huyết khối gây tắc mạch; viêm tắc tĩnh mạch do huyết khối.


Tương tác thuốc

  • Đối kháng Aldosterone, ức chế ACE, đối kháng thụ thể angiotensin II, NSAIDs, lợi tiểu kali hoặc heparin: có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Paracetamol: giảm nồng độ Paracetamol, tăng nồng độ estrogen tổng hợp.
  • Ascorbic axit: Tăng nồng độ estrogen tổng hợp.
  • Atorvastatin: Tăng AUC của Ethinyl estradiol lên 20%.
  • Ampicillin, Griseofulvin, Tetracycline: Hiếm trường hợp giảm hiệu quả tránh thai.
  • Clofibrate, Morphine, Salicylic axit và Temazepam: Tăng độ thanh thải.
  • Cyclosporin, Prednisolone hoặc Theophylline: Ức chế chuyển hoá, tăng nồng độ huyết thanh.
  • Carbamazepine, Phenobarbital, Phenylbutazone, Phenytoin, Rifampin hoặc Hypericum perforatum: Tăng chuyển hoá Ethinyl estradiol, giảm hiệu quả tránh thai.
  • Thuốc lá: Không khuyến cáo dùng thuốc tránh thai ở phụ nữ hút thuốc, tăng nguy cơ biến chứng tim mạch, đặc biệt > 35 tuổi.

Lưu ý


Chống chỉ định

  • Bệnh lý gan, thận, tuyến thượng thận; vàng da ứ mật ở phụ nữ có thai hoặc tiền sử dùng thuốc tránh thai uống; u gan; vàng da tắc mật tiến triển; bất thường trong nước tiểu có máu không rõ nguyên nhân.
  • Bệnh lý tim mạch, ngất, bệnh lý động mạch vành, rối loạn đông máu, huyết khối, tai biến mạch máu não.
  • Được chẩn đoán hoặc nghi ngờ ung thư vú, ung thư niêm mạc tử cung, hoặc ung thư phụ thuộc estrogen.
  • Chẩn đoán hoặc nghi ngờ có thai.
  • Mẫn cảm với drospirenone, ethinyl estradiol hoặc các hormon khác.
  • Đái tháo đường có tổn thương mạch máu.
  • Tiền sử đau nửa đầu (Migraine) có các triệu chứng thần kinh tập trung.

Thận trọng khi sử dụng

Nếu có các dấu hiệu sau, phải ngừng thuốc ngay: Xuất hiện hoặc nặng lên đau nửa đầu; dấu hiệu đầu tiên của tắc mạch do huyết khối; dấu hiệu tăng huyết áp; vàng da tiến triển; tăng cơn động kinh.

Khám toàn thân và phụ khoa trước khi sử dụng. Khám sức khoẻ mỗi 6 tháng đến 1 năm.

Thuốc tránh thai hoóc môn liên quan đến tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch, thuyên tắc động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não.

Nguy cơ tăng ở: phụ nữ > 35 tuổi hút thuốc, tiền sử gia đình huyết khối, BMI > 30, rối loạn lipid máu, rối loạn huyết áp, bệnh van tim, rung nhĩ, bất động kéo dài.

Ra máu âm đạo bất thường dai dẳng hoặc tái phát có thể là bệnh ác tính.

Tiểu đường: Thuốc có thể giảm sự dung nạp glucose.

Bệnh lý túi mật: Estrogen có thể làm sỏi mật tiến triển.

Bệnh lý gan: Nên dùng biện pháp tránh thai không hoóc môn.

Tăng kali máu: Drospirenone có thể làm tăng kali máu ở bệnh nhân nguy cơ.

Thuốc có thể gây chảy máu lợi, tăng sinh lợi hoặc viêm xương ổ răng.


Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không dùng; hormone qua nhau thai gây ảnh hưởng cho thai nhi. Ngừng thuốc ngay khi được chẩn đoán có thai.

Cho con bú: Không dùng; hormone bài tiết vào sữa mẹ.


Lái xe và vận hành máy móc

Chưa được báo cáo.


Dược lực học

Sự kết hợp Drospirenone và Ethinyl estradiol có tác động ức chế gonadotropin. Cơ chế chính là ngăn chặn rụng trứng, thay đổi dịch nhầy cổ tử cung và thay đổi màng trong tử cung. Drospirenone không có tác động Androgenic, Estrogenic, Glucocorticoid, nhưng có tác động kháng androgenic.


Dược động học

Drospirenone: Sinh khả dụng 76%. Nồng độ đỉnh 1–3 giờ. Nồng độ ổn định sau 10 ngày. Phân bố khoảng 4 L/kg. Không gắn SHBG, gắn 97% protein huyết thanh. 2 chuyển hoá chính là dạng axit và 4,5-dihydrospirorenone-3-sulfate (không có hoạt tính). Chuyển hoá chủ yếu với CYP3A4. Bán hủy khoảng 30 giờ. Thải trừ chủ yếu qua phân, ít qua nước tiểu.

Ethinyl estradiol: Sinh khả dụng gần 40%. Nồng độ đỉnh 1–3 giờ. Phân bố 4–5 L/kg. Gắn kết cao với albumin (98,5%). Chuyển hoá chính qua oxy hoá vòng thơm, CYP3A4. Bán hủy khoảng 24 giờ. Bài tiết dạng glucuronid và sulfate, tham gia chu trình gan–ruột.

Bảo quản

Giữ thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, không quá 30°C, tránh xa tầm tay trẻ em.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.