Viên nén bao phim Clopistad Stellapharm là gì?
Thành phần
Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén bao phim chứa:
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfate 97,857 mg) | 75 mg | Hoạt chất |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
Phòng ngừa các biến cố do huyết khối động mạch:
- Những bệnh nhân lớn tuổi bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng) hoặc có bệnh lý động mạch ngoại biên đã thành lập.
- Hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm những bệnh nhân có đặt stent, dùng kết hợp với aspirin.
- Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên dùng kết hợp với aspirin ở bệnh nhân được điều trị nội khoa và điều trị bằng thuốc tan huyết khối.
Phòng ngừa các biến cố do huyết khối động mạch và nghẽn mạch huyết khối trong rung nhĩ:
Ở những bệnh nhân bị rung tâm nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy cơ biến cố mạch máu, không phù hợp với điều trị bằng thuốc đối kháng vitamin K (VKA) và có nguy cơ chảy máu thấp, clopidogrel được chỉ định kết hợp với aspirin để phòng ngừa đột quỵ.
Cách dùng
Cách dùng
Clopistad được dùng bằng đường uống không phụ thuộc vào bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi: 75 mg x 1 lần/ngày.
Hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên: Khởi đầu liều tấn công 300 mg dùng một lần, sau đó tiếp tục 75 mg x 1 lần/ngày, kết hợp aspirin 75-325 mg/ngày. Không dùng aspirin vượt quá 100 mg. Thời gian điều trị tối ưu lên đến 12 tháng.
Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên: Khởi đầu liều tấn công 300 mg kết hợp aspirin. Sau đó dùng 75 mg/ngày. Bệnh nhân trên 75 tuổi không dùng liều tấn công. Duy trì tối thiểu 4 tuần.
Bệnh nhân rung tâm nhĩ: 75 mg x 1 lần/ngày, phối hợp aspirin 75-100 mg/ngày.
Quá liều và cách xử trí
Quá liều clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng xuất huyết. Không có thuốc giải độc. Truyền tiểu cầu có thể làm mất tác dụng của clopidogrel.
Quên liều
Dùng càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không dùng gấp đôi liều.
Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100):
- Mạch máu: Tụ máu.
- Tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.
- Da và mô dưới da: Bầm tím.
- Khác: Chảy máu cam.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
- Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
- Thần kinh: Xuất huyết hộp sọ, nhức đầu, dị cảm, hoa mắt.
- Mắt: Chảy máu mắt (kết mạc, nhãn cầu, võng mạc).
- Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi.
- Da: Nổi mẩn ngứa, xuất huyết da (ban xuất huyết).
- Thận và tiết niệu: Tiểu máu.
- Khác: Kéo dài thời gian chảy máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu.
Tương tác thuốc
- Nên dùng thận trọng với các thuốc chống đông máu, thuốc chống tiểu cầu khác và NSAID (tăng nguy cơ chảy máu).
- Clopidogrel có thể ức chế cytochrom P450 CYP2C9 và CYP2B6.
- Ketoconazol: Giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính, giảm tác dụng ức chế tiểu cầu.
- Bupropion: Clopidogrel làm giảm chuyển bupropion thành chất chuyển hóa có hoạt tính.
- Ciclosporin + statin: Đã có báo cáo chứng tiêu cơ vân khi dùng clopidogrel cùng ciclosporin và statin (atorvastatin, lovastatin, simvastatin) do tương tác ba chiều trên CYP3A4.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với clopidogrel hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa, xuất huyết nội sọ.
- Suy gan nặng.
Thận trọng
- Nguy cơ xuất huyết: Nếu thấy triệu chứng gợi ý xuất huyết, phải đếm tế bào máu và/hoặc làm xét nghiệm thích hợp.
- Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hay bệnh lý khác.
- Theo dõi dấu hiệu xuất huyết ẩn, đặc biệt trong vài tuần đầu điều trị.
- Không khuyến cáo kết hợp clopidogrel với thuốc chống đông máu.
- Nên ngưng dùng clopidogrel 7 ngày trước phẫu thuật.
- Xuất huyết giảm tiểu cầu rất hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, đòi hỏi xử trí ngay (bao gồm trích huyết tương).
- Không khuyên dùng trong 7 ngày đầu sau đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính.
- Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, bệnh gan vừa.
- Clopistad có chứa lactose: không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hay kém hấp thu glucose-galactose.
Lái xe và vận hành máy móc
Các tác dụng không mong muốn như nhức đầu, hoa mắt, chảy máu mắt (ít gặp) và chóng mặt (hiếm gặp) đã được báo cáo. Bệnh nhân gặp phải không nên lái xe hay vận hành máy móc.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Không biết thuốc có bài tiết qua sữa người hay không. Nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc vì nguy cơ phản ứng có hại đối với trẻ.
Dược lý
Dược lực học: Clopidogrel là chất ức chế chọn lọc việc gắn của adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể P2Y₁₂ của tiểu cầu, dẫn đến ức chế hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do vậy ức chế ngưng tập tiểu cầu.
Clopidogrel tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu. Sự ức chế kết tập tiểu cầu phụ thuộc liều, có thể thấy sau 2 giờ dùng liều đơn. Liều lặp lại 75 mg/ngày ức chế đáng kể sự kết tập tiểu cầu do ADP, đạt mức ổn định trong khoảng ngày 3-7. Mức ức chế trung bình với liều 75 mg/ngày là khoảng 40-60%.
Dược động học: Hấp thu: Hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn, ít nhất 50%.
Phân bố: Clopidogrel và dẫn xuất acid carboxylic gắn kết nhiều với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Là tiền chất, chuyển hóa nhiều ở gan. Chất chuyển hóa có hoạt tính là dẫn xuất thiol.
Thải trừ: Khoảng 50% qua nước tiểu, 46% qua phân.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.


















