• Trang chủ
  • Viên nén Atropin Sulfat Atropin sulfat 0,25 mg giảm đau co thắt cơ trơn (Hộp 10 vỉ x 25 viên nén)
Việt Nam Thương hiệu: Atropin Sulfat

Viên nén Atropin Sulfat Atropin sulfat 0,25 mg giảm đau co thắt cơ trơn (Hộp 10 vỉ x 25 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 25 viên nén
Thành phần Atropin sulfat 0 | 25 mg
Nhà sản xuất Công ty CP Dược phẩm Hà Tây (Hataphar)
Số đăng ký 893110267100
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén Atropin Sulfat chứa Atropin sulfat 0,25 mg, giảm đau co thắt cơ trơn.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Chỉ định

  • Giảm đau trong co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, đường mật và đường tiết niệu.
  • Ức chế tiết dịch ở dạ dày và tuyến tụy.

Atropin Sulfat Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Atropin sulfat 0,25 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược (chứa lactose)
Tinh bột sắn, Erythrosin, Brilliant blue, Gelatin, Amidon, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Bột talc vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén. Mô tả: Viên nén màu hồng, một mặt viên có chữ “ATROPIN”, một mặt nhẵn, cạnh và thành viên lành lặn.

Cách dùng

Đường uống. Uống thuốc với một cốc nước đầy.

Liều dùng

Đối tượng Liều Tổng liều/ngày
Trẻ em từ 2-5 tuổi 0,25 mg (1 viên)/lần Tối đa 3 lần x 1 viên (0,75 mg)
Trẻ em từ 6-14 tuổi 0,5 mg (2 viên)/lần Tối đa 3 lần x 2 viên (1,5 mg)
Trẻ từ 15 tuổi và người lớn 0,5-1 mg (2-4 viên)/lần Tối đa 3 lần x 2-4 viên (1,5-3 mg)
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn. Hiếm gặp: Sốt.
  • Rối loạn tâm thần: Lú lẫn (đặc biệt người cao tuổi).
  • Rối loạn hệ thần kinh: Choáng váng, chóng mặt.
  • Rối loạn mắt: Giãn đồng tử, mất điều tiết, sợ ánh sáng, tăng nhãn áp. Hiếm gặp: Glocom góc đóng.
  • Rối loạn tim mạch: Nhịp tim chậm thoáng qua, nhịp tim nhanh, trống ngực, loạn nhịp.
  • Rối loạn hô hấp: Giảm tiết dịch phế quản, chất tiết dạng nút nhày.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Khô miệng, khó nuốt, khát; nôn, buồn nôn; táo bón; tăng trào ngược.
  • Rối loạn da: Đỏ và khô da, phát ban.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Khó hoặc bí tiểu.

Chống chỉ định

  • Rối loạn chức năng làm trắng bàng quang gây tồn lưu nước tiểu (bàng quang thần kinh).
  • Phình đại tràng.
  • Glocom góc đóng hay góc hẹp.
  • Nhịp tim nhanh trong suy tim và nhiễm độc giáp.
  • Loạn nhịp tim.
  • Hẹp động mạch vành.
  • Liệt ruột hoặc hẹp môn vị.
  • Tắc nghẽn đường tiết niệu.
  • Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí tiểu).
  • Nhược cơ.
  • Phù phổi cấp.
  • Tiền sản giật.
  • Quá mẫn với atropin, các thuốc kháng cholinergic khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Bệnh nhân bị sốt.
  • Trẻ em và người cao tuổi: Trẻ sơ sinh và trẻ đến 2 tuổi, người trên 65 tuổi đặc biệt nhạy cảm với atropin sulfat, vì vậy cần phải thận trọng dùng thuốc cho trẻ em và người cao tuổi.
  • Ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim gần đây, nhịp tim nhanh và rung thất có thể xảy ra khi sử dụng atropin sulfat.
  • Bệnh nhân suy tim, hẹp van hai lá, tăng huyết áp và cường giáp cần sử dụng thật cẩn thận để tránh tình trạng nhịp tim nhanh.
  • Bệnh nhân bị hội chứng Down.
  • Thuốc có chứa lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
  • Thuốc có chứa erythrosin, brilliant blue: Có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Atropin đi qua nhau thai. Phải thật thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Atropin sulfat bài tiết vào sữa mẹ, chống chỉ định dùng thuốc trong thời gian cho con bú. Atropin cũng làm giảm sản xuất sữa. Nếu điều trị atropin là cần thiết thì phải ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Atropin có thể gây gián đoạn khả năng nhìn, choáng váng, chóng mặt. Thêm vào đó, giảm tập trung có thể xảy ra khi sử dụng với rượu. Nếu có các ảnh hưởng trên của thuốc, thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

  • Uống rượu đồng thời với dùng thuốc có thể làm giảm tập trung, đủ để gây nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc.
  • Thuốc chống loạn nhịp: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin có thể xảy ra khi dùng cùng với disopyramid. Atropin làm chậm hấp thu mexiletin nhưng mức độ hấp thu không thay đổi.
  • Thuốc kháng acetylcholin: Nhiều thuốc có tác dụng kháng muscarin; dùng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc như vậy có thể làm tăng tác dụng không mong muốn như khô miệng, bí tiểu và táo bón, dùng đồng thời thuốc ở người cao tuổi có thể gây lú lẫn.
  • Thuốc chống trầm cảm: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin có thể xảy ra với thuốc chống trầm cảm 3 vòng và thuốc ức chế mono-amin oxidase (IMAOS).
  • Thuốc kháng nấm: Atropin có thể làm giảm hấp thu ketoconazol.
  • Thuốc kháng histamin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin có thể xảy ra ở một số thuốc kháng histamin.
  • Thuốc tâm thần: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin có thể xảy ra với phenothiazin và clozapin.

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thành phần

Atropin Sulfat Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Atropin sulfat 0,25 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược (chứa lactose)
Tinh bột sắn, Erythrosin, Brilliant blue, Gelatin, Amidon, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Bột talc vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén. Mô tả: Viên nén màu hồng, một mặt viên có chữ “ATROPIN”, một mặt nhẵn, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Chỉ định

  • Giảm đau trong co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, đường mật và đường tiết niệu.
  • Ức chế tiết dịch ở dạ dày và tuyến tụy.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Uống thuốc với một cốc nước đầy.

Liều dùng

Đối tượng Liều Tổng liều/ngày
Trẻ em từ 2-5 tuổi 0,25 mg (1 viên)/lần Tối đa 3 lần x 1 viên (0,75 mg)
Trẻ em từ 6-14 tuổi 0,5 mg (2 viên)/lần Tối đa 3 lần x 2 viên (1,5 mg)
Trẻ từ 15 tuổi và người lớn 0,5-1 mg (2-4 viên)/lần Tối đa 3 lần x 2-4 viên (1,5-3 mg)

Tác dụng phụ

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn. Hiếm gặp: Sốt.
  • Rối loạn tâm thần: Lú lẫn (đặc biệt người cao tuổi).
  • Rối loạn hệ thần kinh: Choáng váng, chóng mặt.
  • Rối loạn mắt: Giãn đồng tử, mất điều tiết, sợ ánh sáng, tăng nhãn áp. Hiếm gặp: Glocom góc đóng.
  • Rối loạn tim mạch: Nhịp tim chậm thoáng qua, nhịp tim nhanh, trống ngực, loạn nhịp.
  • Rối loạn hô hấp: Giảm tiết dịch phế quản, chất tiết dạng nút nhày.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Khô miệng, khó nuốt, khát; nôn, buồn nôn; táo bón; tăng trào ngược.
  • Rối loạn da: Đỏ và khô da, phát ban.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Khó hoặc bí tiểu.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Rối loạn chức năng làm trắng bàng quang gây tồn lưu nước tiểu (bàng quang thần kinh).
  • Phình đại tràng.
  • Glocom góc đóng hay góc hẹp.
  • Nhịp tim nhanh trong suy tim và nhiễm độc giáp.
  • Loạn nhịp tim.
  • Hẹp động mạch vành.
  • Liệt ruột hoặc hẹp môn vị.
  • Tắc nghẽn đường tiết niệu.
  • Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí tiểu).
  • Nhược cơ.
  • Phù phổi cấp.
  • Tiền sản giật.
  • Quá mẫn với atropin, các thuốc kháng cholinergic khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Bệnh nhân bị sốt.
  • Trẻ em và người cao tuổi: Trẻ sơ sinh và trẻ đến 2 tuổi, người trên 65 tuổi đặc biệt nhạy cảm với atropin sulfat, vì vậy cần phải thận trọng dùng thuốc cho trẻ em và người cao tuổi.
  • Ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim gần đây, nhịp tim nhanh và rung thất có thể xảy ra khi sử dụng atropin sulfat.
  • Bệnh nhân suy tim, hẹp van hai lá, tăng huyết áp và cường giáp cần sử dụng thật cẩn thận để tránh tình trạng nhịp tim nhanh.
  • Bệnh nhân bị hội chứng Down.
  • Thuốc có chứa lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
  • Thuốc có chứa erythrosin, brilliant blue: Có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Atropin đi qua nhau thai. Phải thật thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Atropin sulfat bài tiết vào sữa mẹ, chống chỉ định dùng thuốc trong thời gian cho con bú. Atropin cũng làm giảm sản xuất sữa. Nếu điều trị atropin là cần thiết thì phải ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Atropin có thể gây gián đoạn khả năng nhìn, choáng váng, chóng mặt. Thêm vào đó, giảm tập trung có thể xảy ra khi sử dụng với rượu. Nếu có các ảnh hưởng trên của thuốc, thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

  • Uống rượu đồng thời với dùng thuốc có thể làm giảm tập trung, đủ để gây nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc.
  • Thuốc chống loạn nhịp: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin có thể xảy ra khi dùng cùng với disopyramid. Atropin làm chậm hấp thu mexiletin nhưng mức độ hấp thu không thay đổi.
  • Thuốc kháng acetylcholin: Nhiều thuốc có tác dụng kháng muscarin; dùng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc như vậy có thể làm tăng tác dụng không mong muốn như khô miệng, bí tiểu và táo bón, dùng đồng thời thuốc ở người cao tuổi có thể gây lú lẫn.
  • Thuốc chống trầm cảm: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin có thể xảy ra với thuốc chống trầm cảm 3 vòng và thuốc ức chế mono-amin oxidase (IMAOS).
  • Thuốc kháng nấm: Atropin có thể làm giảm hấp thu ketoconazol.
  • Thuốc kháng histamin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin có thể xảy ra ở một số thuốc kháng histamin.
  • Thuốc tâm thần: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin có thể xảy ra với phenothiazin và clozapin.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.