Chỉ định
- Alsiful SR được sử dụng ở nam giới để điều trị các triệu chứng của bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính và chứng bí tiểu cấp do bệnh này.
Alsiful SR Viên nén phóng thích kéo dài
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Alfuzosin Hydrochloride | 10 mg | Hoạt chất |
Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài.
Cách dùng
Đường uống. Uống nguyên viên thuốc. Không được đè, nhai, chia nhỏ hoặc nghiền viên nén. Nên uống cùng với thức ăn, không uống khi dạ dày trống.
Liều dùng
- Điều trị triệu chứng cơ năng của phì đại lành tính tuyến tiền liệt: Liều khuyến cáo là 1 viên 10 mg/ngày, ngay sau bữa ăn tối.
- Điều trị hỗ trợ bí tiểu cấp (bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên): Uống 1 viên 10 mg/ngày sau bữa ăn trong 3-4 ngày. Nghĩa là điều trị từ ngày đầu tiên đặt ống thông tiểu, kéo dài 2-3 ngày trong thời gian đặt ống và 1 ngày sau khi rút ống thông tiểu.
- Trẻ em: Vì hiệu quả của alfuzosin chưa được chứng minh ở trẻ em từ 2-16 tuổi, không sử dụng thuốc này cho trẻ em.
Quên liều
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
- Rất thường gặp (≥ 1/10): Không có.
- Thường gặp (≥ 1/100, < 1/10): Chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, suy nhược.
- Không thường gặp (≥ 1/1000, < 1/100): Mệt mỏi, ngủ gà, thị giác bất thường, nhịp tim nhanh, hồi hộp, hạ huyết áp (tư thế), ngất, viêm mũi, tiêu chảy, khô miệng, ói mửa, nổi mẩn đỏ, ngứa, đỏ bừng mặt, phù, đau ngực.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp thế đứng.
- Dùng kết hợp với các thuốc chẹn thụ thể alpha.
- Người bệnh suy gan.
Thận trọng khi sử dụng
- Không dùng Alsiful SR ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp. Nên theo dõi huyết áp thường xuyên.
- Khuyến nghị sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân bị suy thận nặng.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng Alsiful SR cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Alsiful SR có thể gây chóng mặt và suy nhược, nên cần cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp Alsiful SR với các thuốc chẹn thụ thể alpha-1.
- Phối hợp thận trọng với các thuốc hạ huyết áp, thuốc nitrate, các chất ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazole, itraconazole và ritonavir.
- Không có tương tác với warfarin, digoxin, hydrochlorothiazide, atenolol.
Quá liều và cách xử trí
Trong trường hợp dùng quá liều, nên đưa bệnh nhân vào bệnh viện, giữ ở tư thế nằm ngửa và điều trị hạ huyết áp.
Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.
Thành phần
Alsiful SR Viên nén phóng thích kéo dài
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Alfuzosin Hydrochloride | 10 mg | Hoạt chất |
Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài.
Công dụng
Chỉ định
- Alsiful SR được sử dụng ở nam giới để điều trị các triệu chứng của bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính và chứng bí tiểu cấp do bệnh này.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Uống nguyên viên thuốc. Không được đè, nhai, chia nhỏ hoặc nghiền viên nén. Nên uống cùng với thức ăn, không uống khi dạ dày trống.
Liều dùng
- Điều trị triệu chứng cơ năng của phì đại lành tính tuyến tiền liệt: Liều khuyến cáo là 1 viên 10 mg/ngày, ngay sau bữa ăn tối.
- Điều trị hỗ trợ bí tiểu cấp (bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên): Uống 1 viên 10 mg/ngày sau bữa ăn trong 3-4 ngày. Nghĩa là điều trị từ ngày đầu tiên đặt ống thông tiểu, kéo dài 2-3 ngày trong thời gian đặt ống và 1 ngày sau khi rút ống thông tiểu.
- Trẻ em: Vì hiệu quả của alfuzosin chưa được chứng minh ở trẻ em từ 2-16 tuổi, không sử dụng thuốc này cho trẻ em.
Quên liều
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥ 1/10): Không có.
- Thường gặp (≥ 1/100, < 1/10): Chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, suy nhược.
- Không thường gặp (≥ 1/1000, < 1/100): Mệt mỏi, ngủ gà, thị giác bất thường, nhịp tim nhanh, hồi hộp, hạ huyết áp (tư thế), ngất, viêm mũi, tiêu chảy, khô miệng, ói mửa, nổi mẩn đỏ, ngứa, đỏ bừng mặt, phù, đau ngực.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp thế đứng.
- Dùng kết hợp với các thuốc chẹn thụ thể alpha.
- Người bệnh suy gan.
Thận trọng khi sử dụng
- Không dùng Alsiful SR ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp. Nên theo dõi huyết áp thường xuyên.
- Khuyến nghị sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân bị suy thận nặng.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng Alsiful SR cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Alsiful SR có thể gây chóng mặt và suy nhược, nên cần cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp Alsiful SR với các thuốc chẹn thụ thể alpha-1.
- Phối hợp thận trọng với các thuốc hạ huyết áp, thuốc nitrate, các chất ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazole, itraconazole và ritonavir.
- Không có tương tác với warfarin, digoxin, hydrochlorothiazide, atenolol.
Quá liều và cách xử trí
Trong trường hợp dùng quá liều, nên đưa bệnh nhân vào bệnh viện, giữ ở tư thế nằm ngửa và điều trị hạ huyết áp.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.













