Viên nén Aceronko 4 Pharbaco là gì?
Thành phần
Thành phần công thức thuốc
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Acenocoumarol | 4,0 mg | Hoạt chất |
| Lactose 80 mesh, tinh bột ngô, magnesi stearat, aerosil R200, starch 1500 | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén. Mô tả: Viên nén tròn màu trắng, đường kính 13mm, một mặt nhẵn, một mặt có 2 vạch phân liều hình chữ thập, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Chỉ định
- Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo.
- Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin; Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.
- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.
- Dự phòng huyết khối trong ống thông.
Cách dùng
Cách dùng, liều dùng
Liều lượng phải được điều chỉnh nhằm đạt mức cân bằng giữa cơ chế đông máu tới mức không xảy ra huyết khối nhưng tránh được chảy máu tự phát. Liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng điều trị của từng người.
Liều cho người lớn: Trong hai ngày đầu là 4 mg/ngày, uống vào buổi tối. Từ ngày thứ ba, việc kiểm tra sinh học sẽ cho phép xác định liều điều trị. Liều này thường từ 1 đến 8 mg/ngày. Việc điều chỉnh thường tiến hành từng nấc 1 mg.
Theo dõi sinh học và điều chỉnh liều
Test sinh học thích hợp là đo thời gian prothrombin (PT) biểu thị bằng tỷ số chuẩn hoá quốc tế INR. Đích INR cần đạt là 2,5, dao động trong khoảng 2 và 3. INR dưới 2 phản ánh dùng thuốc chống đông máu chưa đủ. INR trên 3 là dùng thừa thuốc. INR trên 5 là có nguy cơ chảy máu.
Nhịp độ kiểm tra: Lần kiểm tra đầu tiên tiến hành 48 giờ ± 12 sau lần uống thuốc đầu tiên. Lần kiểm tra thứ 2 thường tiến hành 3-6 ngày sau. Sau đó kiểm tra từng 2 – 4 ngày cho tới khi INR ổn định.
INR từ 2 – 3 được khuyến cáo để phòng hoặc điều trị huyết khối tắc tĩnh mạch. INR từ 2,5 đến 3,5 được khuyến cáo sau nhồi máu cơ tim, bệnh nhân van tim cơ học.
Liều dùng cho trẻ em
| Hoạt chất | < 12 tháng | 12 tháng – 3 năm | > 3 năm – 18 tuổi |
|---|---|---|---|
| Acenocoumarol (mg/kg/ngày) | 0,14 | 0,08 | 0,05 |
Người cao tuổi: Liều khởi đầu phải thấp hơn liều người lớn. Liều trung bình cân bằng thường chỉ bằng 1/2 tới 3/4 liều người lớn.
Quá liều và cách xử trí
Xử trí quá liều căn cứ vào INR và dấu hiệu chảy máu. Nếu INR dưới 5 và không chảy máu: bỏ 1 lần uống, điều trị liều thấp hơn. Nếu INR trên 5 và dưới 9: bỏ 1-2 lần uống, có thể dùng vitamin K 2,5 mg uống. Nếu INR trên 9: vitamin K 3-5 mg uống. Chảy máu nặng (INR trên 20): vitamin K 10 mg tiêm tĩnh mạch chậm + huyết tương tươi đông lạnh.
Tác dụng phụ
- Các biểu hiện chảy máu là biến chứng hay gặp nhất, có thể xảy ra ở khắp cơ thể: hệ thần kinh trung ương, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhãn cầu.
- Đôi khi xảy ra: chảy máu (có thể kèm theo phản nhiễm mỡ), đau khớp riêng lẻ.
- Hiếm khi xảy ra: rụng tóc; hoại tử da khu trú; mẩn da dị ứng.
- Rất hiếm: viêm mạch máu, tổn thương gan.
Tương tác thuốc
Rất nhiều thuốc có thể tương tác với thuốc kháng vitamin K nên cần theo dõi người bệnh 3-4 ngày sau khi thêm hay bớt thuốc phối hợp.
Chống chỉ định phối hợp: Aspirin liều cao (trên 3 g/ngày), Miconazol, Phenylbutazon, Thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol.
Không nên phối hợp: Aspirin liều dưới 3 g/ngày, các NSAID kể cả ức chế chọn lọc COX-2, Cloramphenicol, Diflunisal.
Thận trọng khi phối hợp: Allopurinol, amiodaron, androgen, thuốc chống trầm cảm cường serotonin, carbamazepin, cephalosporin, cimetidin, corticoid, các azol trị nấm, fluoroquinolon, heparin, nội tiết tố tuyến giáp, statin, macrolid, phenytoin, propafenon, ritonavir, sulfamid, vitamin E trên 500 mg/ngày, alcol, thuốc tiêu huyết khối…
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các dẫn chất coumarin hay thành phần có trong thuốc.
- Suy gan nặng.
- Nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt.
- Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác).
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
- Giãn tĩnh mạch thực quản.
- Loét dạ dày-tá tràng đang tiến triển.
- Không được phối hợp với aspirin liều cao, NSAID nhân pyrazol, miconazol, phenylbutazol, cloramphenicol, diflunisal.
Thận trọng
- Phải lưu ý đến khả năng nhận thức của người bệnh (nguy cơ uống thuốc nhầm).
- Uống thuốc đều hàng ngày vào cùng một thời điểm.
- Kiểm tra INR định kỳ.
- Theo dõi cẩn thận ở người suy gan, suy thận hoặc hạ protein máu.
- Tai biến xuất huyết dễ xảy ra trong những tháng đầu điều trị.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Khoảng 4% dị dạng thai nhi khi dùng thuốc trong quý đầu thai kỳ. Chỉ dùng khi không thể cho heparin.
Phụ nữ cho con bú: Tránh cho con bú. Nếu phải cho bú thì nên bù vitamin K cho đứa trẻ.
Lái xe và vận hành máy móc
Không thấy báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với lái xe và vận hành máy móc.
Dược lý
Dược lực học: Acenocoumarol là một kháng vitamin K, can thiệp vào cơ chế khử vitamin K ở gan. Bốn yếu tố đông máu (II, VII, IX, X) và hai chất ức chế (protein C và S) cần vitamin K dạng khử để hoạt động. Thuốc gây hạ prothrombin máu trong vòng 36 đến 72 giờ sau khi uống. Sau khi ngừng thuốc, tác dụng chống đông máu còn kéo dài thêm 2 – 3 ngày.
Dược động học: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, nồng độ đỉnh đạt trong 1-3 giờ. Gắn protein huyết tương 97%. Nửa đời thải trừ khoảng 8-11 giờ. Đào thải chủ yếu qua nước tiểu và một phần qua mật. Qua nhau thai và một phần phát hiện trong sữa mẹ.
Bảo quản
Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°C.


















