• Trang chủ
  • Viên nang Trifungi Điều trị nhiễm nấm Candida, lang ben, nấm móng, nấm nội tạng (Hộp 1 vỉ x 4 viên)
Thương hiệu: Pymepharco

Viên nang Trifungi Điều trị nhiễm nấm Candida, lang ben, nấm móng, nấm nội tạng (Hộp 1 vỉ x 4 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 4 viên
Thành phần Itraconazole 100 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Pymepharco
Số đăng ký VD-24453-16
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Trifungi là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa itraconazole 100 mg dạng viên nang cứng, dùng điều trị nhiễm nấm Candida ở miệng – họng, âm hộ, âm đạo; lang ben, nấm da chân, da bẹn, da thân; nấm móng tay – móng chân và nhiễm nấm nội tạng do Aspergillus, Candida, Cryptococcus, Histoplasma. Thuốc do Công ty Cổ phần Pymepharco sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 4 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang cứng Trifungi là gì?

Trifungi là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa hoạt chất itraconazole hàm lượng 100 mg (dưới dạng vi hạt chứa itraconazole 22%), bào chế dạng viên nang cứng. Itraconazole ức chế các enzym phụ thuộc cytochrom P450 của nấm, do đó ức chế sinh tổng hợp ergosterol, gây rối loạn chức năng màng tế bào của nấm và ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, phát triển của tế bào nấm.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Pymepharco sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 4 viên. Thuốc có phổ kháng nấm rộng, dùng để điều trị nhiễm nấm Candida ở miệng – họng, âm hộ, âm đạo; lang ben, nấm ngoài da, nấm móng và nhiễm nấm nội tạng.

Câu hỏi thường gặp

Trifungi là thuốc gì?

Trifungi là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa itraconazole 100 mg dạng viên nang cứng, có phổ kháng nấm rộng, ức chế sinh tổng hợp ergosterol của màng tế bào nấm.

Trifungi được dùng trong những trường hợp nào?

Nhiễm nấm Candida ở miệng, họng, âm hộ, âm đạo; lang ben, nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay; nấm móng tay – móng chân; nhiễm nấm nội tạng do Aspergillus, Candida, Cryptococcus, Histoplasma; dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân AIDS và bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài.

Trifungi dùng như thế nào?

Uống ngay sau khi ăn. Nhiễm Candida âm hộ – âm đạo: 2 viên x 2 lần/ngày trong 1 ngày hoặc 2 viên/ngày trong 3 ngày. Lang ben: 2 viên/ngày trong 7 ngày. Nấm ngoài da: 1 viên/ngày trong 7 ngày. Nấm móng: 2 – 3 đợt (mỗi đợt 7 ngày) hoặc 2 viên/ngày liên tục 3 tháng.

Trifungi có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa. Ít gặp: ngứa, ngoại ban, mày đay, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, rối loạn kinh nguyệt, tăng men gan có hồi phục, viêm gan. Có nguy cơ giảm kali huyết, phù, rụng lông tóc khi điều trị dài ngày; rất hiếm gặp bệnh thần kinh ngoại vi.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Trifungi không?

Không nên sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú, chỉ dùng khi nhiễm nấm nội tạng đe dọa tính mạng và khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có hại cho thai nhi. Không nên cho con bú khi dùng thuốc.

Thành phần

Trifungi viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Itraconazole (dưới dạng vi hạt chứa itraconazole 22%) 100 mg Hoạt chất
Sugar spheres (USP/NF), HPMC 5 cps, PEG/HPMC E 100, E 200, PEG 6000 vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Công dụng

Công dụng của Trifungi

Chỉ định

Trifungi được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm nấm Candida ở miệng, họng, âm hộ, âm đạo.
  • Lang ben, nhiễm nấm ngoài da như nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay.
  • Nhiễm nấm móng tay, móng chân.
  • Nhiễm nấm nội tạng do Aspergillus và Candida; nhiễm nấm Cryptococcus, Histoplasma, Sporothrix, Paracoccidioides, Blastomyces.
  • Dự phòng ở bệnh nhân AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
  • Phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Trifungi

Uống thuốc ngay sau khi ăn.

Liều dùng

  • Nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo: 2 viên x 2 lần/ngày, dùng trong 1 ngày; hoặc 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 3 ngày.
  • Lang ben: 2 viên x 1 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.
  • Nấm ngoài da: 1 viên x 1 lần/ngày trong 7 ngày, hoặc 2 viên x 1 lần/ngày trong 15 ngày.
  • Vùng sừng hóa cao (nhiễm nấm ở lòng bàn chân, lòng bàn tay): 2 viên x 2 lần/ngày trong 7 ngày, hoặc 1 viên x 1 lần/ngày trong 30 ngày.
  • Nhiễm Candida ở miệng – họng: 1 viên x 1 lần/ngày trong 15 ngày. Ở bệnh nhân AIDS và trường hợp giảm bạch cầu trung tính: 2 viên x 1 lần/ngày trong 15 ngày.
  • Nấm móng: Dùng 2 – 3 đợt, mỗi đợt 7 ngày (sáng 2 viên, chiều 2 viên), các đợt cách nhau 3 tuần không dùng thuốc; hoặc điều trị liên tục 2 viên x 1 lần/ngày trong 3 tháng.
  • Nhiễm Aspergillus: 2 viên x 1 – 2 lần/ngày trong 2 – 5 tháng, nếu bệnh lan tỏa có thể tăng 2 viên x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm nấm Candida (nội tạng): 1 – 2 viên x 1 lần/ngày trong 3 tuần đến 7 tháng.
  • Nhiễm Cryptococcus ngoài màng não: 2 viên x 1 lần/ngày trong 2 tháng đến 1 năm. Viêm màng não do Cryptococcus: 2 viên x 2 lần/ngày; điều trị duy trì 2 viên x 1 lần/ngày.
  • Nhiễm nấm Histoplasma và Blastomyces: 2 viên x 1 – 2 lần/ngày, điều trị cho đến khi bệnh lành (khoảng 8 tháng).
  • Điều trị duy trì bệnh nhân AIDS / dự phòng trong bệnh giảm bạch cầu trung tính: 2 viên x 1 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Hiện chưa có nhiều dữ liệu về các trường hợp quá liều. Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ, rửa dạ dày nếu cần thiết. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không loại được itraconazol bằng thẩm tách máu.

Tác dụng phụ

  • Khi điều trị ngắn ngày, tác dụng không mong muốn có thể xảy ra là buồn nôn, đau bụng, nhức đầu và khó tiêu. Khi điều trị dài ngày ở bệnh nhân đã có bệnh tiềm ẩn và phải dùng nhiều loại thuốc cùng lúc thì tác dụng không mong muốn xảy ra nhiều hơn.
  • Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa.
  • Ít gặp: Các phản ứng dị ứng như ngứa, ngoại ban, nổi mày đay và phù mạch; hội chứng Stevens – Johnson; rối loạn kinh nguyệt; tăng men gan có hồi phục, viêm gan, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài.
  • Ngoài ra còn có nguy cơ giảm kali huyết, phù và rụng lông, tóc, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài trên 1 tháng với itraconazol. Rất hiếm gặp bệnh thần kinh ngoại vi.
  • Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc; định kỳ theo dõi enzym gan, ngừng thuốc nếu thấy bất thường và dấu hiệu viêm gan.

Tương tác thuốc

  • Itraconazol là chất ức chế hệ thống enzym cytochrom P450 3A; tránh dùng đồng thời với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống enzym này vì nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng, dẫn đến tăng và kéo dài tác dụng điều trị và cả tác dụng không mong muốn.
  • Terfenadin, astemizol, cisaprid có thể tăng nồng độ trong huyết tương nếu uống cùng itraconazol, dễ dẫn đến loạn nhịp tim có thể tử vong – chống chỉ định phối hợp này.
  • Diazepam, midazolam, triazolam uống được chống chỉ định dùng cùng itraconazol.
  • Itraconazol dùng cùng warfarin làm tăng tác dụng chống đông; cần theo dõi thời gian prothrombin.
  • Với các thuốc chẹn calci có thể gây phù, ù tai; cần giảm liều nếu cần.
  • Với các thuốc hạ cholesterol nhóm ức chế HMG-CoA reductase (lovastatin, atorvastatin, simvastatin, pravastatin), itraconazol có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu; có thể tạm ngừng các thuốc này nếu cần điều trị nấm toàn thân.
  • Digoxin dùng cùng itraconazol làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương; phải theo dõi để điều chỉnh liều.
  • Hạ đường huyết nặng đã xảy ra khi dùng các thuốc uống chống đái tháo đường kèm với các thuốc chống nấm azol.
  • Itraconazol cần môi trường acid dịch vị để hấp thu tốt; uống cùng các kháng acid, thuốc kháng H2 (cimetidin, ranitidin) hoặc omeprazol, sucralfat sẽ làm giảm đáng kể khả dụng sinh học.
  • Các thuốc cảm ứng enzym (rifampicin, isoniazid, phenobarbital, phenytoin) làm giảm nồng độ itraconazol trong huyết tương.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với thuốc hay các thành phần của thuốc.
  • Không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú, chỉ sử dụng khi nhiễm nấm nội tạng đe dọa tính mạng và khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có hại cho thai nhi.
  • Dùng đồng thời với các thuốc: terfenadin, astemizol, cisaprid, triazolam và midazolam uống.

Cảnh báo và thận trọng

  • Bệnh nhân suy gan: Trong điều trị ngắn ngày thuốc không làm rối loạn chức năng gan, nhưng không nên dùng cho người có tiền sử bệnh gan hoặc gan đã bị nhiễm độc do các thuốc khác. Khi điều trị dài ngày (trên 30 ngày) phải kiểm tra định kỳ chức năng gan.
  • Bệnh nhân suy thận: Khả dụng sinh học khi uống itraconazol giảm ở bệnh nhân suy thận; nên kiểm tra nồng độ itraconazol trong huyết tương và điều chỉnh liều dùng thích hợp.
  • Trong nhiễm nấm Candida toàn thân nghi do Candida kháng fluconazol: itraconazol có thể kém hiệu quả hơn fluconazol hay amphotericin B; cần kiểm tra tính nhạy cảm với itraconazol trước khi điều trị.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, ở một vài trường hợp có thể xảy ra chóng mặt, đau đầu; khi gặp các triệu chứng trên thì không nên lái xe và vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Không nên cho con bú khi dùng thuốc itraconazol.

Đặc tính dược lực học

Itraconazole là một chất triazol tổng hợp chống nấm, có tác dụng tốt hơn ketoconazole do có ái lực với các enzym cytochrome P450 hơn. Thuốc có tác dụng chống lại Coccidioides, Cryptococcus, Candida, Histoplasma, Blastomyces và Sporothrichos spp. Itraconazole ức chế các enzym phụ thuộc cytochrom P450 của nấm, do đó ức chế sinh tổng hợp ergosterol, gây rối loạn chức năng màng tế bào của nấm và ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, phát triển của tế bào nấm.

Đặc tính dược động học

Itraconazole được hấp thu tốt khi uống ngay sau bữa ăn hoặc uống cùng với thức ăn. Nồng độ đỉnh huyết thanh đạt được 20 mcg/L sau 4 – 5 giờ khi uống một liều 100 mg lúc đói, tăng lên 180 mcg/L khi uống cùng với thức ăn. Trên 99% thuốc liên kết với protein, chủ yếu với albumin; khoảng 0,2% thuốc ở dạng tự do. Thuốc hòa tan trong lipid tốt, nồng độ trong các mô cao hơn trong huyết tương. Chất chuyển hóa hydroxyitraconazole có tác dụng chống nấm và có nồng độ huyết thanh gấp đôi itraconazole ở trạng thái ổn định. 3 – 18% liều uống được bài tiết qua phân dưới dạng không đổi; khoảng 40% liều dùng bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Nửa đời thải trừ sau khi uống 1 liều 100 mg là 20 giờ, có thể dài hơn nếu dùng liều cao hàng ngày.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, mát (dưới 30°C), tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.