• Trang chủ
  • Viên nang Sporal Điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (Hộp 1 Vỉ x 4 Viên)
Thương hiệu: Janssen

Viên nang Sporal Điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (Hộp 1 Vỉ x 4 Viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 4 viên
Thành phần Itraconazole 100 mg
Nhà sản xuất OLIC (Thailand) Ltd.
Số đăng ký VN-13740-11
Nước sản xuất Thái Lan
Mô tả ngắn Sporal là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa itraconazol 100 mg dạng viên nang, dùng điều trị nhiễm nấm Candida âm đạo – âm hộ, nhiễm nấm ngoài da, lang ben, nhiễm Candida miệng, viêm giác mạc do nấm, nấm móng và nhiễm nấm toàn thân do Aspergillus, Candida, Cryptococcus, Histoplasma, Blastomyces. Thuốc do OLIC (Thailand) Ltd. sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 4 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang Sporal là gì?

Sporal là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa hoạt chất itraconazol hàm lượng 100 mg, bào chế dạng viên nang. Itraconazol làm giảm tổng hợp ergosterol trong tế bào vi nấm – thành phần thiết yếu của màng tế bào vi nấm, tạo nên hiệu quả kháng nấm.

Sản phẩm do OLIC (Thailand) Ltd. sản xuất (theo hợp đồng với Janssen-Cilag), đóng gói hộp 1 vỉ x 4 viên. Thuốc có phổ kháng nấm rộng, dùng để điều trị các bệnh nấm phụ khoa, nấm da/niêm mạc, nhãn khoa, nấm móng và nấm toàn thân.

Câu hỏi thường gặp

Sporal là thuốc gì?

Sporal là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa itraconazol 100 mg dạng viên nang, có phổ kháng nấm rộng, làm giảm tổng hợp ergosterol của màng tế bào vi nấm.

Sporal được dùng trong những trường hợp nào?

Nhiễm nấm Candida âm đạo – âm hộ, nhiễm nấm ngoài da, lang ben, nhiễm Candida miệng, viêm giác mạc do nấm, nấm móng và nhiễm nấm toàn thân do Aspergillus, Candida, Cryptococcus, Histoplasma, Blastomyces, Sporothrix, Paracoccidioides.

Sporal dùng như thế nào?

Uống sau khi ăn no, nuốt cả viên. Nhiễm Candida âm hộ – âm đạo: 200 mg x 2 lần/ngày trong 1 ngày hoặc 200 mg/ngày trong 3 ngày. Nhiễm nấm ngoài da: 200 mg/ngày trong 7 ngày. Lang ben: 200 mg/ngày trong 7 ngày. Nấm móng: điều trị ngắt quãng theo đợt hoặc 200 mg/ngày liên tục 3 tháng.

Sporal có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: đau đầu, buồn nôn, đau bụng. Ít gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, quá mẫn, rối loạn vị giác, ù tai, táo bón, tiêu chảy, rối loạn chức năng gan, tăng bilirubin, ngứa, phát ban, nổi mề đay. Rất hiếm: bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ, run, viêm tụy, tăng triglycerid máu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Sporal không?

Chống chỉ định cho phụ nữ có thai trừ trường hợp đe dọa tính mạng đã được cân nhắc lợi ích – nguy cơ. Chỉ một lượng nhỏ itraconazol vào sữa mẹ nên cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi cho con bú.

Thành phần

Sporal viên nang

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Itraconazole 100 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nang.

Công dụng

Công dụng của Sporal

Chỉ định

Sporal được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các bệnh phụ khoa: nhiễm nấm Candida âm đạo – âm hộ.
  • Điều trị các bệnh da/niêm mạc, nhãn khoa: nhiễm nấm ngoài da, lang ben, nhiễm Candida ở miệng, viêm giác mạc mắt do nấm.
  • Điều trị nấm móng do Dermatophyte hoặc nấm men.
  • Điều trị nấm toàn thân: nhiễm nấm toàn thân do Aspergillus và Candida; nhiễm nấm Cryptococcus ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, nhiễm Cryptococcus ở hệ thần kinh trung ương (chỉ sử dụng khi liệu pháp ban đầu không phù hợp hoặc không hiệu quả); nhiễm nấm Histoplasma, Blastomyces, Sporothrix, Paracoccidioides và các nhiễm nấm toàn thân khác.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Sporal

Uống sau khi ăn no để đạt hấp thu tối đa, nuốt cả viên.

Liều dùng

  • Nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo: 200 mg x 2 lần/ngày trong 1 ngày, hoặc 200 mg/lần/ngày trong 3 ngày.
  • Nhiễm nấm ngoài da: 200 mg/lần/ngày trong 7 ngày, hoặc 100 mg/lần/ngày trong 15 ngày.
  • Nhiễm nấm ở lòng bàn chân hoặc lòng bàn tay: 200 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày, hoặc 100 mg/lần/ngày trong 30 ngày.
  • Lang ben: 200 mg/lần/ngày trong 7 ngày.
  • Nhiễm Candida miệng: 100 mg/lần/ngày trong 15 ngày.
  • Viêm giác mạc mắt do nấm: 200 mg/lần/ngày trong 21 ngày, điều chỉnh thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.
  • Nấm móng do Dermatophyte hoặc nấm men (điều trị ngắt quãng): Một đợt điều trị là 2 viên 100 mg x 2 lần/ngày trong 1 tuần; dùng 2 đợt cho nhiễm nấm móng tay và 3 đợt cho nhiễm nấm móng chân, các đợt cách nhau 3 tuần không dùng thuốc. Điều trị liên tục: 200 mg/lần/ngày trong 3 tháng.
  • Nhiễm nấm Aspergillus: 200 mg/lần/ngày từ 2 – 5 tháng.
  • Nhiễm Candida toàn thân: 100 – 200 mg/lần/ngày từ 3 tuần đến 7 tháng.
  • Nhiễm nấm Cryptococcus (không màng não): 200 mg x 1 lần/ngày từ 2 tháng đến 1 năm. Viêm màng não do Cryptococcus: 200 mg x 2 lần/ngày từ 2 tháng đến 1 năm.
  • Nhiễm nấm Histoplasma: 200 mg x 1 – 2 lần/ngày trong 6 tháng. Blastomyces: 100 mg/lần/ngày trong 6 tháng. Sporothrix ở da và hạch bạch huyết: 100 mg/lần/ngày trong 3 tháng. Paracoccidioides: 100 mg/lần/ngày trong 6 tháng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Xuất hiện các phản ứng có hại của thuốc.
Điều trị: Áp dụng các biện pháp hỗ trợ, có thể dùng than hoạt nếu cần. Không thể loại itraconazol bằng thẩm phân máu. Không có thuốc giải đặc hiệu.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu.
    Rối loạn hệ tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng hô hấp trên.
    Rối loạn hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu, tiểu cầu.
    Rối loạn hệ miễn dịch: quá mẫn.
    Rối loạn hệ thần kinh: rối loạn vị giác, giảm cảm giác, dị cảm.
    Rối loạn thính giác: ù tai.
    Rối loạn hệ tiêu hóa: táo bón, tiêu chảy, chứng ăn không tiêu, đầy hơi, nôn.
    Rối loạn gan, mật: rối loạn chức năng gan, tăng bilirubin máu.
    Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, phát ban, nổi mề đay.
  • Rất hiếm (ADR < 1/10000):
    Rối loạn hệ miễn dịch: bệnh huyết thanh, phù nề, phản ứng phản vệ.
    Rối loạn hệ thần kinh: run.
    Rối loạn tiêu hóa: viêm tụy.
    Rối loạn chuyển hóa: tăng triglycerid máu.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Thuốc làm giảm nồng độ itraconazol trong huyết tương: thuốc làm giảm acid dạ dày (thuốc kháng histamin H2, thuốc ức chế bơm proton); thuốc cảm ứng enzym CYP3A4 mạnh; kháng sinh isoniazid, rifabutin, rifamicin; thuốc chống co giật (carbamazepin, phenobarbital, phenytoin); thuốc kháng virus efavirenz, nevirapin.
  • Các thuốc bị tăng nồng độ trong huyết tương do itraconazol: gồm nhiều nhóm thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 (thuốc giảm đau opioid, thuốc chống loạn nhịp, kháng sinh, thuốc chống đông, thuốc trị đái tháo đường, thuốc kháng histamin, thuốc điều trị đau nửa đầu ergot alkaloid, thuốc trị ung thư, thuốc loạn thần/an thần/ngủ, thuốc chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu, thuốc tiêu hóa) – một số bị chống chỉ định, một số không khuyến cáo, một số cần thận trọng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với itraconazol và bất cứ thành phần nào khác trong thuốc.
  • Dùng chung với các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 có thể gây kéo dài khoảng QT: astemizol, cisaprid, dofetilid, mizolastin, pimozid, quinidin, terfenadin.
  • Dùng chung với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase như lovastatin, simvastatin.
  • Triazolam và midazolam uống.
  • Các thuốc ergot alkaloid như dihydroergotamin, ergometrin, ergotamin và methylergometrin.
  • Nisoldipin.
  • Bệnh nhân có bằng chứng rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết, ngoại trừ trường hợp nguy hại đến tính mạng hoặc nhiễm khuẩn nặng.
  • Phụ nữ có thai.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nguy cơ suy tim có thể tăng khi tổng liều itraconazol trong ngày tăng; nên ngừng thuốc khi có các dấu hiệu và triệu chứng suy tim.
  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với thuốc chẹn calci do itraconazol ức chế chuyển hóa của các thuốc này.
  • Thận trọng ở bệnh nhân nhạy cảm với các thuốc azol khác.
  • Mất thính lực khi dùng Sporal có thể hồi phục khi ngừng thuốc nhưng có thể kéo dài ở một số bệnh nhân.
  • Nên xét nghiệm tính nhạy cảm trước khi dùng itraconazol.
  • Dữ liệu dùng thuốc trên trẻ em và người cao tuổi còn hạn chế; thận trọng khi dùng ở bệnh nhân suy gan, suy thận, xơ nang.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa nghiên cứu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không dùng cho phụ nữ mang thai trừ trường hợp đe dọa tính mạng mà đã được cân nhắc đến lợi ích và nguy cơ cho bào thai.

Phụ nữ cho con bú: Chỉ một lượng nhỏ itraconazol vào sữa mẹ, nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.

Đặc tính dược lực học

Itraconazol làm giảm tổng hợp ergosterol trong tế bào vi nấm; ergosterol là thành phần thiết yếu của màng tế bào vi nấm, sự suy giảm tổng hợp này tạo nên hiệu quả kháng nấm. Itraconazol có phổ kháng nấm rộng: Candida spp., Aspergillus spp., Blastomyces dermatitidis, Cladosporium spp., Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans, Geotrichum spp., Histoplasma spp. Các vi nấm không bị itraconazol ức chế: Zygomycetes, Fusarium spp., Scedosporium spp. và Scopulariopsis spp.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh đạt sau 2 – 5 giờ sau khi uống 1 viên nang; sinh khả dụng khoảng 55%, đạt tối đa khi uống sau ăn no; hấp thu tăng khi uống cùng đồ uống có tính acid.
Phân bố: 99,9% itraconazol kết hợp với protein huyết tương (chủ yếu albumin); phân bố khắp cơ thể, nồng độ ở phổi, gan, lách, xương, dạ dày, cơ cao gấp 2 – 3 lần nồng độ ở huyết tương và gấp 4 lần ở mô sừng, đặc biệt là ở da.
Chuyển hóa: Chuyển hóa mạnh ở gan qua CYP3A4; chất chuyển hóa chính hydroxy-itraconazol có hoạt tính tương đương itraconazol nhưng nồng độ cao gấp 2 lần.
Thải trừ: Chủ yếu dạng không hoạt tính qua nước tiểu (35%) và phân (54%) trong vòng 1 tuần sau khi uống.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.