• Trang chủ
  • Viên nang cứng CellCept Mycophenolate mofetil 250 mg ức chế miễn dịch dự phòng thải ghép (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)
Thụy Sĩ Thương hiệu: Roche

Viên nang cứng CellCept Mycophenolate mofetil 250 mg ức chế miễn dịch dự phòng thải ghép (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Mycophenolate mofetil 250 mg
Nhà sản xuất Roche
Số đăng ký 800114432423
Nước sản xuất Thụy Sĩ
Mô tả ngắn Viên nang cứng CellCept 250 mg chứa Mycophenolate mofetil 250 mg, ức chế miễn dịch dự phòng thải ghép.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nang cứng CellCept là gì?

Thành phần

CellCept Viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Mycophenolate mofetil 250 mg Hoạt chất

Dạng bào chế

Viên nang cứng

Công dụng

Chỉ định

<strong>CellCept được chỉ định trong các trường hợp:</strong>

CellCept (mycophenolate mofetil) được chỉ định phối hợp với cyclosporin và corticosteroid để dự phòng thải ghép cấp ở bệnh nhân ghép thận, ghép tim và ghép gan.

Cách dùng

Liều lượng và cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Liều thông thường ở người lớn: 1 g (4 viên) x 2 lần/ngày.
  • Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp của bệnh nhân.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm:
  • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn
  • Nhiễm trùng (nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm)
  • Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu
  • Tăng huyết áp, phù ngoại biên

Tương tác thuốc

Không dùng đồng thời với azathioprin.

Có thể tương tác với acyclovir, kháng sinh, thuốc kháng acid.

Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • – Quá mẫn với mycophenolate mofetil, mycophenolic acid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

  • – Viên nang CellCept cần được bảo quản cẩn thận. Không được mở hoặc làm vỡ viên nang, không được hít bột trong viên nang, không được để bột trong viên nang tiếp xúc với da hoặc niêm mạc. – THUỐC ĐỘC. – Nguy cơ nhiễm trùng cơ hội, suy tủy, thiếu máu, giảm bạch cầu. – Cần theo dõi công thức máu định kỳ trong quá trình điều trị.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Chống chỉ định ở phụ nữ có thai. Cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong và 6 tuần sau khi ngừng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

– Ảnh hưởng không đáng kể, nhưng cần thận trọng nếu gặp tác dụng phụ như chóng mặt, mệt mỏi.

Bảo quản

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 25°C, bảo quản thuốc trong chính hộp thuốc gốc. Hạn dùng: Xem trên bao bì. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS. ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM. ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.