Viên nang cứng CellCept là gì?
Thành phần
CellCept Viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mycophenolate mofetil | 250 mg | Hoạt chất |
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Công dụng
Chỉ định
<strong>CellCept được chỉ định trong các trường hợp:</strong>
CellCept (mycophenolate mofetil) được chỉ định phối hợp với cyclosporin và corticosteroid để dự phòng thải ghép cấp ở bệnh nhân ghép thận, ghép tim và ghép gan.
Cách dùng
Liều lượng và cách dùng
- Dùng đường uống.
- Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.
- Liều thông thường ở người lớn: 1 g (4 viên) x 2 lần/ngày.
- Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp của bệnh nhân.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm:
- Tiêu chảy, buồn nôn, nôn
- Nhiễm trùng (nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm)
- Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu
- Tăng huyết áp, phù ngoại biên
Tương tác thuốc
Không dùng đồng thời với azathioprin.
Có thể tương tác với acyclovir, kháng sinh, thuốc kháng acid.
Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Lưu ý
Chống chỉ định
- – Quá mẫn với mycophenolate mofetil, mycophenolic acid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
- – Viên nang CellCept cần được bảo quản cẩn thận. Không được mở hoặc làm vỡ viên nang, không được hít bột trong viên nang, không được để bột trong viên nang tiếp xúc với da hoặc niêm mạc. – THUỐC ĐỘC. – Nguy cơ nhiễm trùng cơ hội, suy tủy, thiếu máu, giảm bạch cầu. – Cần theo dõi công thức máu định kỳ trong quá trình điều trị.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
– Chống chỉ định ở phụ nữ có thai. Cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong và 6 tuần sau khi ngừng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
– Ảnh hưởng không đáng kể, nhưng cần thận trọng nếu gặp tác dụng phụ như chóng mặt, mệt mỏi.
Bảo quản
Không bảo quản ở nhiệt độ trên 25°C, bảo quản thuốc trong chính hộp thuốc gốc. Hạn dùng: Xem trên bao bì. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS. ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM. ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.











