• Trang chủ
  • Viên đặt nang mềm Valygyno hỗ trợ Điều trị nhiễm trùng âm đạo (Hộp 1 vỉ x 10 viên nang mềm)
Việt Nam Thương hiệu: Sohaco Group

Viên đặt nang mềm Valygyno hỗ trợ Điều trị nhiễm trùng âm đạo (Hộp 1 vỉ x 10 viên nang mềm)

115.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nang mềm
Thành phần Neomycin sulphat 35.000 IU | Polymyxin B Sulphat 35.000 IU | Nystatin 100.000 IU
Nhà sản xuất Công ty CP Dược Phẩm Me Di Sun
Số đăng ký 893110181924.00
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc đặt âm đạo Valygyno chứa Neomycin, Polymyxin B và Nystatin, điều trị nhiễm trùng âm đạo.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên đặt nang mềm Valygyno Công ty CP Dược Phẩm Me Di Sun là gì?

Thành phần

Valygyno viên đặt nang mềm

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Neomycin sulphat 35.000 IU Hoạt chất
Polymyxin B Sulphat 35.000 IU Hoạt chất
Nystatin 100.000 IU Hoạt chất
Tá dược (Polysorbate 80, Sáp ong, Dầu cọ, Glycerin Monosterate, Dầu đậu nành, Sorbitan oleate, Gelatin, Malto Dextrin, Glycerin, Methyl paraben, Propyl paraben, Vanillin, Titan dioxide, Tatrazine yellow, Allura red, Glycine, Acid Citric) vừa đủ Tá dược

Công dụng

Chỉ định

Valygyno được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng âm đạo do nhiễm nấm Candida, viêm nhiễm âm đạo do các chủng vi khuẩn không chuyên biệt, viêm âm hộ.
  • Điều trị hỗ trợ trong xuất tiết âm đạo.

Cách dùng

Liều dùng

  • Dùng đặt phụ khoa.
  • Người lớn: Đặt 1 viên mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ, liên tục trong 12 ngày.
  • Cách dùng: Nằm ngửa, gấp đầu gối lại, đặt viên thuốc vào sâu trong âm đạo. Giữ tư thế nằm 15 phút.

Lưu ý khi dùng

⚠️ LƯU Ý QUAN TRỌNG

  • Tắm rửa bằng xà phòng trung tính hoặc kiềm.
  • Không thụt rửa âm đạo 8 giờ sau khi đặt thuốc.
  • Không ngừng thuốc khi có kinh.
  • Chồng/bạn trai cũng phải được điều trị với thuốc uống hoặc bôi ngoài da để tránh tái nhiễm.
  • Nên đặt thuốc vào buổi tối hoặc lúc nghỉ ngơi ở tư thế nằm.
  • Để vỉ thuốc (chưa mở) vào ngăn dưới tủ lạnh hoặc với nước đá cục khoảng 1 giờ trước khi đặt, giúp thuốc cứng lại dễ đặt hơn.

Quá liều

Chưa có báo cáo, trường hợp quá liều cần loại thuốc khỏi cơ thể (thụt rửa) và trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Có thể bị chàm dị ứng do tiếp xúc, phần lớn gặp trong trường hợp dùng thuốc trong thời gian dài.
  • Thỉnh thoảng có kích ứng màng nhầy và rất hiếm khi xảy ra dị ứng. Trong những trường hợp này nên ngừng sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc bị mất tác dụng khi có sử dụng bao cao su tránh thai hay các chế phẩm làm từ nhựa, mủ.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm một trong các thành phần của thuốc.

Thận trọng

  • Thuốc dùng đặt âm đạo không được uống.
  • Không nên ngừng sử dụng thuốc trong thời kỳ kinh nguyệt.
  • Thuốc có thể gây độc tính toàn thân (trên thận, trên thính giác); Nên dùng thuốc trong thời gian ngắn.
  • Tình trạng mẫn cảm với kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó theo đường toàn thân sau này.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Không được khuyến khích.
  • Lái xe và vận hành máy móc: Ít ảnh hưởng. Dùng kéo dài có thể chóng mặt, rung giật nhãn cầu, ảnh hưởng thính lực.

Dược lý

Dược lực học: Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid, khi phối hợp với bacitracin có tác dụng với phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Nhạy cảm: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Heamophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter, Neisseria. Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn, do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Nystatin là thuốc kháng nấm nhạy cảm nhất là các nấm men, tác dụng rất tốt trên Candida albicans. Phối hợp ba tác động: Neomycin và Polymyxin B kháng khuẩn gram dương và gram âm, Nystatin kháng nấm.

Dược động học: Neomycin: hấp thu kém qua đường tiêu hóa, 97% liều uống bài tiết qua phân. Thải trừ nhanh qua thận. Bán thải khoảng 2-3 giờ. Nystatin: hấp thu kém qua tiêu hóa, không hấp thu qua da/niêm mạc tại chỗ, thải trừ qua phân. Polymyxin B: hấp thu tốt qua phúc mạc, không hấp thu qua đường tiêu hóa trừ trẻ nhỏ (10%).

Bảo quản

Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.