Thuốc xịt mũi Ospay là gì?
Thành phần
Ospay-NEO Thuốc xịt mũi
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dexamethason natriphosphat | 15 mg | Hoạt chất (Corticosteroid) |
| Oxymetazolin HCl | 7,5 mg | Hoạt chất (Co mạch) |
| Neomycin sulfat | 75 mg | Hoạt chất (Kháng sinh) |
| Kali hydrophosphat, Dinatri hydro phosphat, Natri metasulfit, Natri edetat, Benzalkonium clorid | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Thuốc xịt mũi. Tính chất: thuốc xịt mũi Ospay-NEO có chứa Oxymetazolin HCl, Dexamethason natri phosphat, Neomycin sulfat, có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng nhanh và mạnh.
Công dụng
Chỉ định
Ospay được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị các bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, sổ mũi.
Cách dùng
Cách dùng
- Lắc lọ thuốc vài lần, mở nắp bảo vệ.
- Dùng tay ấn vào nắp lọ, xịt thử trong không khí sau đó mới xịt vào mũi đồng thời hít nhẹ để thuốc vào sâu.
- Đậy nắp bảo vệ sau mỗi khi dùng.
Liều dùng
- Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
- Ngày dùng 3 đến 4 lần, cách nhau 3 – 4 giờ.
Quá liều và cách xử trí
Oxymetazolin hydroclorid: Dùng quá nhiều hoặc trẻ em sơ ý uống nhầm có thể gây suy giảm nặng chức năng hệ thần kinh trung ương, có thể cần phải điều trị hỗ trợ tích cực.
Dexamethason: Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý; lúc đó cần điều trị các triệu chứng. Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.
Neomycin: Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng độc với thận hoặc thính giác phải ngừng thuốc ngay. Theo dõi chức năng thận và thính giác. Nếu những chức năng này bị suy giảm, cho thẩm tách máu. Cần thiết có thể cho hô hấp hỗ trợ kéo dài.
Tác dụng phụ
- Có thể gây kích ứng tạm thời tại chỗ, nóng rát ở mũi và cổ họng, buồn nôn, nhức đầu, khô niêm mạc mũi.
- Có thể gây các phản ứng mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không nên phối hợp với các thuốc IMAO vì có thể gây cơn tăng huyết áp do Oxymetazolin ức chế sự chuyển hoá các acid amin gây co mạch. Do IMAO có tác dụng kéo dài, tương tác vẫn có thể xảy ra sau khi ngừng dùng IMAO đến 15 ngày.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Viêm mũi do nguồn gốc virus, do nấm.
- Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng với người tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh đường tuyến giáp.
- Không nên dùng quá liều vì có thể gây nóng, hắt hơi, nước mũi chảy nhiều hơn.
- Không dùng liên tục kéo dài, nếu dùng lâu dài phải có sự chỉ dẫn chuyên môn của bác sỹ.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Vì thuốc có thể gây kích ứng tạm thời, nóng rát ở mũi và cổ họng, buồn nôn, nhức đầu, khô niêm mạc mũi. Do vậy đối với người đi tàu xe và vận hành máy móc nên thận trọng trong quá trình sử dụng.
Đặc tính dược lực học
Oxymetazolin hydroclorid là một dẫn chất imidazolin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Oxymetazolin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự naphazolin và xylometazolin. Thuốc tác dụng lên các thụ thể alpha – adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi làm co mạch, dẫn đến giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Thêm vào đó, thuốc làm thông lỗ vòi nhĩ đang bị tắc. Mũi được thông khí trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên có thể lại bị giãn mạch lại và sung huyết ở mức độ nào đó. Do vậy, tránh dùng thuốc dài ngày (nhiều nhất là 1 tuần).
Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamicin sulfat. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Heamophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại. Neomycin không có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Streptococci bao gồm cả Streptococcus pneumoniae hoặc Streptococcus tan máu.
Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, Dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
Đặc tính dược động học
Oxymetazolin: Sau khi nhỏ mũi dung dịch oxymetazolin hydroclorid, tác dụng co mạch tại chỗ thường đạt được trong vòng 5 – 10 phút, duy trì 5 – 6 giờ rồi giảm dần trong 6 giờ tiếp sau. Không có thông tin về sự phân bố và thải trừ của thuốc ở người.
Dexamethason: Nhìn chung, các corticoid được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Sau khi tiêm, dexamethason natri photphat thủy phân nhanh thành dexamethason. Nồng độ đỉnh xuất hiện trong huyết tương sau 5 phút. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương (tới 77%) và chủ yếu là albumin. Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Nửa đời huyết tương là 3,5 – 4,5 giờ. Nửa đời sinh học của dexamethason là 36 – 54 giờ.
Neomycin: được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, khoảng 97% liều uống được bài tiết dưới dạng không đổi qua phân. Hấp thu thuốc có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời của thuốc khoảng 2 – 3 giờ.
Bảo quản
Bảo quản để nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

























