Viên nén bao phim Garosi là gì?
Thành phần
Garosi Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrat) | 500 mg | |
| Lactose | ||
| Natri lauryl sulphat, magnesi stearat, calci hydrophosphat khan, crospovidon, tinh bột biến tính, triacetina, hypromellose, titan dioxid |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng.
Công dụng
Chỉ định
Garosi được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới; đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng nhẹ đến vừa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng, viêm amiđan.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Viêm đường tiết niệu và cổ tử cung do Chlamydia trachomatis.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Dùng 1 lần mỗi ngày, không phụ thuộc bữa ăn.
Liều dùng
- Người lớn:
– Viêm đường tiết niệu và cổ tử cung do Chlamydia trachomatis không có biến chứng: liều duy nhất 1000 mg
– Các chỉ định khác: tổng liều 1500 mg, chia thành các liều theo một trong hai cách sau:
– 500 mg mỗi ngày trong 3 ngày liên tiếp, hoặc
– Ngày đầu tiên 500 mg và mỗi ngày 250 mg trong 4 ngày tiếp theo - Người cao tuổi: Liều dùng bình thường với người lớn. Với người cao tuổi rối loạn nhịp tim, cần thận trọng khi sử dụng azithromycin vì có thể gây loạn nhịp tim và xoắn đỉnh trên điện tâm đồ.
- Trẻ em:
– Trẻ em cân nặng trên 45 kg: dùng liều như người lớn.
– Trẻ em cân nặng dưới 45 kg: nên sử dụng các dạng khác của azithromycin (như bột pha hỗn dịch). Tổng liều ở trẻ em từ 1 tuổi trở lên là 30 mg/kg thể trọng, chia 3 ngày (10 mg/kg thể trọng /ngày), hoặc chia 5 ngày với liều khởi đầu 10 mg/kg thể trọng trong ngày đầu tiên, liều 5 mg/kg thể trọng /ngày trong 4 ngày tiếp theo. - Bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều với bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (GFR 10-80 ml/phút)
- Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Quên liều
Không có thông tin.
Quá liều và xử trí
Bệnh nhân có nguy cơ cao hơn gặp phải các triệu chứng như đã trình bày ở mục tác dụng không mong muốn. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung cho bệnh nhân.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥ 1/10):
Rối loạn tiêu hoá: Tiêu chảy. - Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
Rối loạn thần kinh trung ương: Đau đầu.
Rối loạn tiêu hoá: Đau bụng, nôn và buồn nôn.
Chỉ số xét nghiệm: Giảm bạch cầu lympho, tăng bạch cầu ưa eosin, bicarbonat máu giảm, tăng bạch cầu ưa base, tăng bạch cầu mono, tăng bạch cầu trung tính. - Ít gặp (≥ 1/1 000 đến < 1/100):
Nhiễm khuẩn: Nhiễm nấm Candida, nhiễm khuẩn âm đạo, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn, viêm họng, viêm dạ dày ruột, viêm đường hô hấp (viêm mũi, viêm phổi), nấm miệng do Candida.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin.
Miễn dịch: Phù, quá mẫn.
Tâm thần: Bồn chồn, mất ngủ.
Rối loạn thần kinh trung ương: Chóng mặt, buồn ngủ, chán nản, dị cảm.
Thị giác: Giảm thị lực.
Thính giác: Rối loạn thính giác, chóng mặt.
Tim mạch: Đau ngực, đỏ bừng.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở, chảy máu cam.
Rối loạn tiêu hoá: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, viêm dạ dày, khó nuốt, chướng bụng, khô miệng, ợ hơi, tăng tiết nước bọt, loét miệng.
Rối loạn mật: Viêm gan.
Rối loạn da và tổ chức dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay, viêm da, khô da, tăng tiết mồ hôi.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Viêm khớp, đau cơ, đau lưng, đau cổ.
Rối loạn thận-tiết niệu: Bí tiểu, đau thận.
Hệ sinh sản và tuyến vú: Rong kinh, rối loạn tinh hoàn.
Toàn thân: Phù, suy nhược, mệt mỏi, phù mặt, sốt, đau, phù ngoại vi.
Chỉ số xét nghiệm: Tăng aspartat aminotransferase, alanin aminotransferase, tăng bilirubin máu, ure máu, creatinin máu, bất thường kali máu, tăng phosphatase kiềm máu, tăng chlorid, tăng glucose, tăng tiểu cầu, giảm hematocrit, bicarbonat máu tăng, bất thường natri máu.
Tổn thương và nhiễm độc: Biến chứng sau phẫu thuật. - Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1 000):
Tâm thần: Kích động, rối loạn ám ảnh cưỡng bức.
Rối loạn mật: Rối loạn chức năng gan, vàng da.
Rối loạn da và tổ chức dưới da: Nhạy cảm với ánh sáng. - Chưa rõ tần suất (chưa xác định được từ những dữ liệu hiện có):
Nhiễm khuẩn: Nhiễm Pseudomembranous colitis.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
Chuyển hoá và dinh dưỡng: Chán ăn.
Tâm thần: Hung hăng, lo lắng, mê sảng, ảo giác.
Rối loạn thần kinh trung ương: Ngất, co giật, giảm cảm giác, tăng động, mất khứu giác, mất vị giác, nói ngọng, nhược cơ.
Thính giác: Giảm thính lực bao gồm điếc và/hoặc ù tai.
Tim mạch: Xoắn đỉnh, loạn nhịp tim bao gồm loạn nhịp, hạ huyết áp.
Rối loạn tiêu hoá: Viêm tụy, biến màu lưỡi.
Rối loạn mật: Suy gan (hiếm khi gây tử vong), viêm gan cấp, hoại tử gan.
Rối loạn da và tổ chức dưới da: Hội chứng Steven-Johnson, hoại tử mô nhiễm độc, hồng ban đa dạng.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp.
Rối loạn thận-tiết niệu: Suy thận cấp, viêm thận kẽ. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng acid: Không nên dùng đồng thời. Azithromycin phải được uống ít nhất trước 1 giờ hoặc sau 2 giờ so với thời điểm dùng thuốc kháng acid.
- Fluconazol: Dùng 1200mg azithromycin liều duy nhất không làm thay đổi các đặc tính dược động học của 800mg fluconazol dùng liều duy nhất. Tổng lượng thuốc trong huyết tương và thời gian bán huỷ của azithromycin không bị thay đổi khi dùng đồng thời với fluconazol, tuy nhiên, có quan sát thấy sự giảm không đáng kể nồng độ đỉnh Cmax (18%) của azithromycin.
- Nelfinavir: Dùng đồng thời azithromycin (1200mg) và nelfinavir ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương (750mg, 3 lần mỗi ngày) dẫn tới tăng nồng độ azithromycin. Không quan sát thấy những tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng rõ rệt và không cần thiết phải điều chỉnh liều.
- Rifabutin: Dùng đồng thời azithromycin với rifabutin không có ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc. Đã phát hiện có sự giảm bạch cầu trung tính trên những bệnh nhân điều trị đồng thời azithromycin và rifabutin. Mặc dù giảm bạch cầu trung tính có liên quan đến việc sử dụng rifabutin, mối quan hệ nhân quả khi phối hợp với azithromycin vẫn chưa được xác lập.
- Terfenadin: Những nghiên cứu dược động học đã cho thấy không có bằng chứng về tương tác giữa azithromycin và terfenadin. Có thông báo về một số trường hợp rất hiếm gặp trong đó khả năng xảy ra tương tác không thể bị loại trừ hoàn toàn. Tuy vậy không có bằng chứng rõ rệt rằng tương tác đã xảy ra.
- Cimetidin: Nghiên cứu dược động học điều tra về ảnh hưởng khi dùng liều duy nhất cimetidin 2 giờ trước khi dùng azithromycin, không thấy có ảnh hưởng gì trên dược động học của azithromycin.
- Các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot): Về mặt lý thuyết cho thấy có khả năng xảy ra tương tác giữa azithromycin và các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot), do đó, khuyến cáo không sử dụng đồng thời hai loại thuốc này.
- Digoxin: Dùng đồng thời kháng sinh họ macrolid (bao gồm azithromycin) với cơ chất của P – glycoprotein (ví dụ như digoxin) được báo cáo làm tăng nồng độ, cơ chất của P – glycoprotein trong huyết thanh. Do đó, nếu azithromycin và cơ chất của P – glycoprotein như digoxin được dùng đồng thời, cần xem xét đến khả năng nồng độ digoxin trong huyết thanh tăng lên. Cần theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ digoxin huyết thanh trong suốt quá trình điều trị với azithromycin và sau khi ngừng thuốc.
- Thuốc chống đông máu đường uống coumarin: Trong nghiên cứu dược động học về tương tác thuốc trên người tình nguyện khoẻ mạnh, azithromycin không làm thay đổi hiệu quả chống đông của warfarin 15mg dùng liều duy nhất. Sau khi lưu hành thuốc trên thị trường, cũng đã nhận được thông báo về tác dụng chống đông tăng lên sau khi dùng đồng thời azithromycin và thuốc chống đông máu đường uống nhóm coumarin. Mặc dù mối quan hệ nhân quả chưa được xác lập, cần phải theo dõi định kỳ thời gian prothrombin khi sử dụng đồng thời azithromycin và các thuốc chống đông máu đường uống nhóm coumarin.
- Cyclosporin: Trong nghiên cứu dược động học trên người tình nguyện khỏe mạnh được chỉ định uống azithromycin 500mg/ngày trong 3 ngày và sau đó được chỉ định uống liều duy nhất 10mg/kg cyclosporin, Cmax và AUC0-5 tăng lên đáng kể. Do vậy, cần thận trọng trước khi xem xét dùng phối hợp các thuốc này. Nếu cần thiết phải dùng phối hợp cyclosporin và azithromycin thì cần giám sát nồng độ của cyclosporin và điều chỉnh liều theo đó.
- Trimethoprim/sulfamethoxazol: Dùng đồng thời trimethoprim/sulfamethoxazol (160mg/800mg) trong 7 ngày cùng với azithromycin 1200mg ở ngày thứ 7, không gây ra bất kỳ ảnh hưởng đáng kể nào lên nồng độ đỉnh, tổng lượng thuốc trong tuần hoàn hay sự bài tiết qua nước tiểu của trimethoprim hay sulfamethoxazol. Nồng độ trong huyết tương của azithromycin là tương đương như được quan sát ở các nghiên cứu khác.
- Zidovudin: Sử dụng liều đơn 1000mg azithromycin và đa liều 1200mg hoặc 600mg azithromycin không gây ảnh hưởng đến dược động học trong huyết tương hoặc thải trừ ở thận của zidovudin hoặc chất chuyển hoá glucuronid của nó. Dù vậy azithromycin làm tăng nồng độ của zidovudin phosphorylat, chất chuyển hoá có hoạt tính lâm sàng, trong các tế bào bạch cầu đơn nhân ở máu ngoại vi. Ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này còn chưa rõ ràng, nhưng có thể mang lại ích lợi cho bệnh nhân.
- Azithromycin không có tương tác đáng kể lên hệ thống cytochrom P450 ở gan. Nó không có tương tác về mặt dược động học như đã gặp với erythromycin hoặc các macrolid khác. Với azithromycin, không xuất hiện hiện tượng cảm ứng hay ức chế cytochrom P450 của gan thông qua phức hợp chuyển hoá cytochrom.
- Astemizol, alfentanil: Chưa có dữ liệu về tương tác với astemizol hoặc alfentanil. Thận trọng khi dùng đồng thời azithromycin với các thuốc này vì các thuốc này đã được biết đến tình trạng gia tăng tác dụng khi phối hợp với một kháng sinh macrolid khác là erythromycin.
- Atorvastatin: Dùng đồng thời atorvastatin (10mg, mỗi ngày) và azithromycin (500mg, mỗi ngày) không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của atorvastatin (dựa trên định lượng mức độ ức chế men khử HMG CoA). Tuy nhiên, đã có báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thị trường về các trường hợp bị tiêu cơ vân trên bệnh nhân dùng đồng thời azithromycin và các thuốc nhóm statin.
- Carbamazepin: Nghiên cứu dược động học về tương tác thuốc trên người tình nguyện khoẻ mạnh cho thấy azithromycin không có ảnh hưởng gì đáng kể trên nồng độ carbamazepin và các chất chuyển hoá của thuốc này trong huyết tương ở bệnh nhân đang dùng đồng thời carbamazepin và azithromycin.
- Cisaprid: Cisaprid được chuyển hóa ở gan qua enzym CYP 3A4. Các kháng sinh macrolid ức chế enzyme này, việc dùng cisaprid đồng thời có thể làm tăng mức độ kéo dài QT, rối loạn nhịp thất và xoắn đỉnh.
- Cetirizin: Dùng phối hợp azithromycin với cetirizin 20mg trên người tình nguyện khoẻ mạnh trong thời gian 5 ngày, không thấy có tương tác dược động học và không có thay đổi một cách có ý nghĩa khoảng QT.
- Didanosin (Dideoxyinosin): Dùng đồng thời azithromycin 1200mg/ngày với didanosin 400mg/ngày trên 6 bệnh nhân nhiễm HIV không thấy có ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái hằng định của didanosin so với placebo.
- Efavirenz: Dùng đồng thời 600mg azithromycin liều duy nhất và 400mg efavirenz mỗi ngày trong 7 ngày không gây ra bất kỳ tương tác nào có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
- Indinavir: Dùng đồng thời 1200mg azithromycin liều duy nhất không có ảnh hưởng có ý nghĩa lên các đặc tính dược động học của indinavir dùng 800mg, 3 lần mỗi ngày trong 5 ngày.
- Methylprednisolon: Trong nghiên cứu dược động học về tương tác thuốc trên người tình nguyện khoẻ mạnh, azithromycin không gây ảnh hưởng đáng kể với dược động học của methylprednisolon.
- Midazolam: Ở người tình nguyện khoẻ mạnh, dùng đồng thời azithromycin 500mg/ngày, trong 3 ngày với midazolam 15mg dùng liều duy nhất không gây ra những thay đổi có ý nghĩa lâm sàng lên các đặc tính dược động học và dược lực học của midazolam.
- Sildenafil: Trên những người tình nguyện nam khoẻ mạnh bình thường, không có bằng chứng về ảnh hưởng của việc dùng azithromycin (500mg/ngày trong 3 ngày) lên diện tích dưới đường cong và nồng độ đỉnh của sildenafil hay chất chuyển hoá chính của nó trong tuần hoàn.
- Triazolam: Ở 14 người tình nguyện khoẻ mạnh, dùng đồng thời azithromycin ở liều 500mg ở ngày 1 và 250mg ở ngày thứ 2 cùng với 0,125mg triazolam ở ngày thứ 2 không gây ra bất kỳ sự ảnh hưởng đáng kể nào trên các tham số về dược động học đối với triazolam so với triazolam và giả dược.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin, bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid, ketolid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Quá mẫn: Cũng như với erythromycin và các macrolid khác, đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp, bao gồm phù mạch và sốc phản vệ (hiếm khi tử vong), và các phản ứng trên da bao gồm hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) (hiếm khí gây tử vong) và phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầu eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS). Một vài phản ứng với azithromycin đã gây ra những triệu chứng lặp đi lặp lại và đòi hỏi phải được theo dõi và điều trị lâu hơn. Nếu gặp phản ứng dị ứng, cần ngừng ngay thuốc và dùng liệu pháp điều trị phù hợp. Bác sỹ cần biết rằng các phản ứng dị ứng có thể xuất hiện lại khi đã ngừng điều trị triệu chứng.
- Nhiễm độc gan: Vì gan là đường thải trừ chính của azithromycin, nên việc sử dụng azithromycin cần phải thận trọng với những bệnh nhân mắc bệnh gan. Đã có báo cáo về các trường hợp viêm gan virus ác tính có khả năng gây ra tổn thương gan đe dọa tính mạng với azithromycin. Một vài bệnh nhân có thể có các bệnh lý về gan trước đó hoặc có thể đang sử dụng các thuốc gây độc cho gan. Trong trường hợp có dấu hiệu và triệu chứng rối loạn chức năng gan, như suy nhược nhanh đi kèm với bệnh vàng da, nước tiểu sẫm màu, xu hướng chảy máu hoặc bệnh não gan, cần thực hiện ngay xét nghiệm chức năng gan. Khi thấy xuất hiện rối loạn chức năng gan, phải ngưng dùng azithromycin ngay lập tức.
- Hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ: Trong quá trình theo dõi việc sử dụng azithromycin trên trẻ sơ sinh (dùng thuốc đến 42 ngày tuổi) đã có báo cáo về trường hợp mắc hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ. Cha mẹ và người trong trẻ cần được hướng dẫn thông báo ngay cho bác sỹ nếu trẻ nôn hoặc cáu gắt khi cho ăn.
- Thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (Ergot): Trên những bệnh nhân đang dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot), khả năng bị ngộ độc ergotin sẽ tăng lên khi dùng phối hợp với các kháng sinh họ macrolid. Không có dữ liệu về khả năng tương tác giữa các dẫn xuất cựa lõa mạch (ergot) và azithromycin. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết có thể xảy ra ngộ độc ergotin, do đó không nên dùng phối hợp các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot) với azithromycin.
- Bội nhiễm: Cũng như với bất kỳ một kháng sinh nào, cần phải theo dõi các biểu hiện bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.
- Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile: Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng đối với hầu hết các chất kháng khuẩn, bao gồm cả azithromycin, và độ nghiêm trọng có thể dao động từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng dẫn đến tử vong. Điều trị bằng các chất kháng khuẩn sẽ làm thay đổi quần thể vi sinh tự nhiên của ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của C. difficile. C. difficile sinh ra độc tố A và B góp phần làm phát triển CDAD. Các chủng C.difficile sinh nhiều độc tố là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể khó chữa khi dùng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ đại tràng, cần phải nghĩ đến CDAD ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng các thuốc kháng sinh, cần hỏi kỹ bệnh sử vì đã có báo cáo về CDAD xảy ra tại thời điểm hơn 2 tháng sau khi điều trị bằng kháng sinh. Trong trường hợp CDAD, chống chỉ định các thuốc kháng [không rõ] động ruột.
- Suy thận: Trên những bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 10 ml/phút) quan sát thấy sự tăng 33% nồng độ trong huyết tương của azithromycin (xem mục Đặc tính dược động học).
- Kéo dài khoảng QT: Kéo dài thời gian tái cực của cơ tim và kéo dài khoảng QT, gây nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được quan sát thấy khi dùng các macrolid, bao gồm azithromycin (xem mục Tác dụng không mong muốn). Trong các trường hợp có thể dẫn đến tăng nguy cơ rung tâm thất (bao gồm xoắn đỉnh) và ngừng tim, azithromycin nên được cảnh báo trên các bệnh nhân đang bị loạn nhịp tim (đặc biệt là phụ nữ và người già), bao gồm: Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải. Bệnh nhân hiện đang dùng các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT như các thuốc chống loạn nhịp Nhóm IA và Nhóm III, thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm và fluoroquinolon. Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt trong các trường hợp giảm kali và magiê máu. Bệnh nhân bị chậm nhịp tim, loạn nhịp hoặc suy tim. Người cao tuổi: người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác động của thuốc trên khoảng QT.
- Nhược cơ: Đã có báo cáo về đợt cấp của các triệu chứng nhược cơ ở bệnh nhân được điều trị bằng azithromycin.
- An toàn và hiệu quả trong phòng ngừa hoặc điều trị Mycobacterium Avium Complex (MAC) ở trẻ em chưa được xác định.
- Các yếu tố sau đây nên được xem xét trước khi kê đơn azithromycin: Viên nén chứa azithromycin không phù hợp để điều trị các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng cần nồng độ kháng sinh cao trong máu. Azithromycin không phải là lựa chọn đầu tiên để điều trị nhiễm trùng theo kinh nghiệm ở những vùng có tỷ lệ kháng từ 10% trở lên. Ở những vùng có tỷ lệ kháng erythromycin A cao, cần xem xét sự phát triển của vi khuẩn nhạy cảm với azithromycin và các kháng sinh khác. Đối với các macrolid khác, tỷ lệ kháng thuốc của Streptococcus pneumoniae đã được báo cáo ở mức > 30% ở một số nước châu Âu. Cần lưu ý khi sử dụng azithromycin để điều trị nhiễm trùng do Streptococcus pneumoniae gây ra.
- Viêm họng / viêm amiđan: Azithromycin không phải là lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes gây ra. Đối với loại nhiễm khuẩn này và dự phòng thấp tim cấp tính, penicillin được lựa chọn đầu tiên.
- Viêm tai giữa cấp tính: Thông thường, azithromycin không phải là lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm tai giữa cấp tính.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Staphylococcus aureus, tác nhân gây bệnh chính của nhiễm trùng mô mềm đã kháng với azithromycin. Do đó, nên tiến hành xét nghiệm tính nhạy cảm trước khi dùng azithromycin để điều trị nhiễm trùng mô mềm. Azithromycin không được chỉ định để điều trị vết bỏng.
- Bệnh lây truyền qua đường tình dục: Trong điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, cần loại trừ nhiễm trùng đồng thời do T. palladium.
- Bệnh thần kinh hoặc tâm thần: Azithromycin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn thần kinh hoặc tâm thần. Cũng như với bất kỳ kháng sinh nào khác, nên đánh giá các dấu hiệu của bội nhiễm với các vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.
- Chế phẩm có chứa lactose, do đó, bệnh nhân mắc các di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Những nghiên cứu về sinh sản trên động vật đã được tiến hành ở các liều gần với nồng độ gây độc tính nhẹ trên sinh sản. Trong các nghiên cứu này, không thấy có bằng chứng về ảnh hưởng của azithromycin đến phôi thai. Tuy nhiên, không có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì những nghiên cứu về ảnh hưởng đến sự sinh sản trên động vật không phải luôn dự báo được đáp ứng trên người, chỉ nên dùng azithromycin trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú: Azithromycin đã được báo cáo có bài tiết qua sữa mẹ nhưng chưa có nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát tốt và đầy đủ trên phụ nữ cho con bú về đặc tính dược động học của việc bài tiết azithromycin qua sữa mẹ.
Khả năng sinh sản: Ở các nghiên cứu về khả năng sinh sản được tiến hành ở chuột cống, đã nhận thấy giảm tỉ lệ mang thai sau khi dùng azithromycin. Chưa biết rõ mối liên quan của phát hiện trên người.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, do bệnh nhân có thể bị chóng mặt, buồn ngủ trong quá trình điều trị với azithromycin, nên cần lưu ý bệnh nhân không lái xe và sử dụng máy móc khi gặp phải các tác dụng này.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm macrolid. Mã ATC: J01FA10
Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid, được gọi là azalíd. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng. Tuy nhiên, cũng đã có kháng chéo với erythromycin, vì vậy cần cân nhắc cẩn thận khi sử dụng azithromycin do đã lan rộng vi khuẩn kháng macrolid ở Việt Nam. Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus. Các nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam cho thấy các loài này kháng nhóm macrolid ở tỷ lệ khoảng 40%; vì vậy phần nào làm khả năng sử dụng azithromycin bị hạn chế ít nhiều. Một số chủng vi khuẩn khác cũng rất nhạy cảm với azithromycin như: Corynebacterium diphtheriae, Clostridium perfringens, Peptostreptococcus và Propionibacterium acnes. Cần luôn luôn nhớ rằng các chủng vi sinh vật kháng erythromycin có thể cũng kháng cả azithromycin như những chủng Gram dương, kể cả các loài Enterococcus và hầu hết các chủng Staphylococcus kháng methicilin đã hoàn toàn kháng đối với azithromycin. Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như: Haemophilus influenzae, parainfluenzae, và ducreyi, Moraxella catarrrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella pneumophilia, Bordetella pertussis, và parapertussis; Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp.. Ngoài ra, kháng sinh này cũng có hiệu quả với Listeria monocytogenes, Mycobacterium avium, Mycoplasma pneumoniae và hominis, Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis và Chlamydia pneumoniae, Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi. Azithromycin có tác dụng vừa phải trên các vi khuẩn Gram âm như E. coli, Salmonella enteritis và Salmonella typhi, Enterobacter, Acromonas hydrophilia, Klebsiella. Các chủng Gram âm thường kháng azithromycin là Proteus, Serratia, Pseudomonas aeruginosa và Morganella. Nhìn chung, azithromycin tác dụng trên vi khuẩn Gram dương yếu hơn một chút so với erythromycin, nhưng lại mạnh hơn trên một số vi khuẩn Gram âm trong đó có Haemophilus.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Azithromycin sau khi uống, phân bố rộng rãi trong cơ thể, khả dụng sinh học khoảng 40%. Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu azithromycin khoảng 50%. Sau khi dùng thuốc, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng từ 2 đến 3 giờ.
Phân bố: Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô như: phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào…, cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng độ tối đa tìm thấy trong huyết tương). Tuy nhiên, nồng độ của thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp.
Chuyển hóa: Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl trong gan, và được thải trừ qua mật ở dạng không biến đổi và một phần ở dạng chuyển hóa.
Thải trừ: Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi. Nửa đời thải trừ cuối cùng ở huyết tương tương đương nửa đời thải trừ trong các mô mềm đạt được sau khi dùng thuốc từ 2 đến 4 ngày.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn sản xuất.




























