Viên nén bao phim AcezinDHG là gì?
Thành phần
AcezinDHG 5 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Alimemazin tartrat | 5 mg | |
| Lactose monohydrat | ||
| Đường trắng | ||
| Tinh bột mì | ||
| Tá dược khác | Colloidal silicon dioxyd, talc, magnesi stearat, ospray R110 |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu hồng đậm, một mặt có ký hiệu B, một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Chỉ định
AcezinDHG 5 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng các trường hợp: Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và ngoài da (mày đay, sẩn ngứa).
- Ho khan (ho do dị ứng hoặc kích ứng).
- Alimemazin tartrat có thể được sử dụng như một biện pháp thay thế benzodiazepin trong điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Điều trị ngắn hạn.
Liều dùng
- Điều trị dị ứng và ho:
– Người lớn: Uống 1 – 2 viên x 2 – 4 lần/ ngày.
– Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 0,5 – 1 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia nhiều lần. - Điều trị mất ngủ:
– Người lớn: Uống 1 – 4 viên trước khi đi ngủ.
– Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 0,25 – 0,5 mg/ kg thể trọng/ ngày, uống trước khi đi ngủ.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ bệnh của từng bệnh nhân, để có liều dùng phù hợp xin tham khảo ý kiến bác sĩ.
Quên liều
Uống liều tiếp theo như hướng dẫn. Không sử dụng thêm thuốc để bù lại liều đã quên để tránh quá liều.
Quá liều và xử trí
Biểu hiện quá liều: buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt. Các phản ứng ngoại tháp có thể xảy ra.
Cách xử trí: Nếu phát hiện sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều), tốt nhất nên rửa dạ dày. Phương pháp gây nôn hầu như không được sử dụng. Có thể dùng than hoạt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ trong trường hợp trụy tim mạch, loạn nhịp, ức chế thần kinh trung ương nặng.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng, tăng độ nhầy chất tiết phế quản, rối loạn điều tiết mắt, táo bón, bí tiểu. - Hiếm gặp:
Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm huyết áp, tăng nhịp tim, viêm gan vàng da do ứ mật, triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Rượu làm tăng tác dụng an thần của Alimemazin, do đó không uống rượu khi đang dùng thuốc.
- Tác dụng ức chế thần kinh trung ương, ức chế hô hấp của Alimemazin tăng lên khi phối hợp với thuốc ngủ Barbituric và các thuốc an thần khác.
- Tác dụng kháng cholinergic của Alimemazin tăng lên khi dùng chung với các thuốc kháng cholinergic khác.
- Antacid, các thuốc chữa Parkinson, Lithium ngăn cản sự hấp thu Alimemazin.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với Alimemazin hoặc với các dẫn chất Phenothiazin.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
- Rối loạn chức năng gan, thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
- Tiền sử bị giảm bạch cầu hạt, bệnh glaucom góc đóng.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh (gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt); người cao tuổi dễ bị giảm huyết áp thế đứng.
- Bệnh nhân bị bệnh tim mạch.
- Phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc chống chỉ định cho các đối tượng này.
- Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Do thuốc có tác dụng an thần và gây ngủ nên khuyến cáo không dùng cho các đối tượng đang vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Thuốc chống chỉ định cho đối tượng này.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc chống chỉ định cho đối tượng này.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Do thuốc có tác dụng an thần và gây ngủ nên khuyến cáo không dùng cho các đối tượng đang vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng histamin. Mã ATC: R06AD01
Alimemazin là dẫn chất Phenothiazin, có tác dụng kháng histamin và kháng serotonin mạnh, Alimemazin cũng có tác dụng an thần, giảm ho, chống nôn. Alimemazin cạnh tranh với histamin tại các thụ thể histamin H1, do đó có tác dụng kháng histamin H1, thuốc đối kháng với phần lớn các tác dụng dược lý của histamin, gồm các chứng mày đay, ngứa. Alimemazin có tác dụng an thần do ức chế enzym histamin N – methyltransferase và do chẹn các thụ thể trung tâm tiết histamin đồng thời với tác dụng trên các thụ thể khác, đặc biệt thụ thể serotoninergic. Alimemazin còn có tác dụng chống nôn là do ảnh hưởng của thuốc trực tiếp trên vùng trung khu nhạy cảm hoá học của tủy sống, hình như do việc chẹn các thụ thể dopaminergic ở vùng này.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Alimemazin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Sau khi uống 15 – 20 phút, thuốc có tác dụng kéo dài 6 – 8 giờ.
Phân bố: Thời gian bán thải 3,5 – 4 giờ; liên kết với protein huyết tương là 20 – 30%.
Chuyển hóa: Alimemazin thải trừ qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa sulfoxyd (70 – 80%, sau 48 giờ).
Thải trừ: Alimemazin thải trừ qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa sulfoxyd (70 – 80%, sau 48 giờ).
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





















