Thuốc kem bôi da Sufaldiazine (Sulfadiazin Bạc) là gì?
Sufaldiazine là kem bôi ngoài da chứa bạc sulfadiazin 1% (kl/kl), là một sulfonamid kết hợp với bạc có tác dụng kháng khuẩn phổ rộng trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm cũng như nấm men, thường dùng để phòng và điều trị nhiễm khuẩn ở vết bỏng và vết loét.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Medipharco sản xuất, đóng gói dạng hộp 1 tuýp 20 g. Thuốc được dùng phòng và điều trị nhiễm khuẩn ở người bệnh bỏng độ 2 và độ 3, các vết loét ở chân, loét tì đè và hỗ trợ phòng nhiễm khuẩn ở vị trí lấy da ghép hoặc xây xước da diện rộng.
Câu hỏi thường gặp
Sufaldiazine (Sulfadiazin Bạc) là thuốc gì?
Là kem bôi da chứa bạc sulfadiazin 1%, kháng khuẩn phổ rộng dùng cho vết bỏng và vết loét, do Dược Medipharco sản xuất.
Sufaldiazine được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng phòng và điều trị nhiễm khuẩn ở người bệnh bỏng độ 2 và độ 3, vết loét ở chân, loét tì đè, hỗ trợ phòng nhiễm khuẩn ở vị trí lấy da ghép hoặc xây xước da diện rộng và các tổn thương ở đầu ngón tay như mất móng.
Sufaldiazine dùng như thế nào?
Làm sạch và loại bỏ mô hoại tử, dùng găng vô khuẩn bôi một lớp kem dày 1–3 mm lên vùng tổn thương, ngày 1–2 lần, có thể băng kín; hàng ngày rửa bằng nước vô trùng. Tiếp tục đến khi vết thương lành hoặc ghép da được.
Sufaldiazine có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể gặp phản ứng dị ứng da (mẫn cảm sulfonamid, phản ứng chéo với sulfonamid khác), bội nhiễm nấm, làm chậm bong mảng mục; điều trị bỏng diện rộng có thể làm tăng nồng độ sulfadiazin trong huyết tương.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Sufaldiazine không?
Chống chỉ định cho phụ nữ sắp/đến ngày sinh (nguy cơ vàng da nhân ở trẻ sơ sinh); chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi lợi ích vượt trội nguy cơ; thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.
Thành phần
Sufaldiazine (Sulfadiazin Bạc) kem bôi da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sulfadiazin bạc | 1% (kl/kl) | Hoạt chất |
| Emulsifying wax, cetostearyl alcohol, dầu parafin, isopropyl myristat, polysorbat 80, propylen glycol, methylparaben, nước cất | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Kem màu trắng hoặc trắng ngà, mịn màng, đồng nhất.
Công dụng
Công dụng của Sufaldiazine (Sulfadiazin Bạc)
Chỉ định
Sufaldiazine được chỉ định trong các trường hợp:
- Phòng và điều trị nhiễm khuẩn ở người bệnh bỏng độ 2 và độ 3.
- Điều trị nhiễm khuẩn các vết loét ở chân và loét tì đè; hỗ trợ phòng nhiễm khuẩn ở vị trí lấy da ghép hoặc xây xước da diện rộng.
- Điều trị các tổn thương ở đầu ngón tay như mất móng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Sufaldiazine (Sulfadiazin Bạc)
Thuốc dùng ngoài da. Làm sạch và loại bỏ các mô hoại tử ở vết thương trước khi bôi; dùng tay đeo găng vô khuẩn.
Liều dùng
- Phòng và điều trị nhiễm khuẩn ở bỏng độ 2 và độ 3, điều trị nhiễm khuẩn vết loét ở chân và loét tì đè: bôi một lớp kem dày 1–3 mm vào diện tích bị bỏng, ngày 1 hoặc 2 lần; bôi vào tất cả các khe kẽ, chỗ nứt nẻ hoặc xùi trên vết bỏng. Băng kín hoặc đặt gạc có mặt vải mịn rồi quấn băng lại để thuốc tiếp xúc với vết thương. Hàng ngày rửa bằng nước vô trùng và loại bỏ mô hoại tử, đặc biệt ở người bệnh bỏng độ 3. Tiếp tục điều trị cho đến khi vết thương lành hoặc có thể ghép da được.
- Hỗ trợ phòng nhiễm khuẩn ở vị trí lấy da ghép hoặc xây xước da diện rộng: bôi một lớp kem dày 1–3 mm lên vết thương, tiếp tục điều trị cho đến khi vết thương lành.
Tác dụng phụ
- Có thể gặp phản ứng dị ứng da (mẫn cảm với sulfonamid); có khả năng xảy ra phản ứng chéo giữa sulfadiazin bạc và các sulfonamid khác.
- Bạc sulfadiazin có thể ức chế vi khuẩn tạo enzym tiêu protein, nên có thể làm các mảng mục chậm bong tách, đôi khi phải cắt lọc.
- Có thể bội nhiễm nấm.
- Trong điều trị bỏng diện rộng, nồng độ sulfadiazin trong huyết tương có thể đạt mức điều trị và cần theo dõi.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng sulfadiazin trên diện rộng.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Do các sulfonamid có thể gây bệnh vàng da nhân, không dùng thuốc cho phụ nữ gần đến ngày đẻ, trẻ đẻ non hoặc trẻ sơ sinh trong 2 tháng đầu.
- Người mẫn cảm với bạc sulfadiazin hoặc các thành phần khác của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng khi dùng cho người có tổn thương gan, thận vì sulfadiazin có thể bị tích lũy trong cơ thể.
- Trong điều trị bỏng diện rộng, cần theo dõi nồng độ sulfadiazin trong huyết tương, theo dõi chức năng thận và kiểm tra tinh thể sulfonamid trong nước tiểu.
- Thận trọng khi dùng cho người thiếu hụt enzym glucose 6-phosphat dehydrogenase vì có thể gây thiếu máu huyết tán.
- Nếu xảy ra phản ứng dị ứng do điều trị với sulfadiazin bạc, việc điều trị tiếp tục cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
- Tá dược: methylparaben có thể gây phản ứng dị ứng; cetostearyl alcohol có thể gây phản ứng da tại chỗ (như viêm da); propylen glycol có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai; chỉ dùng nếu lợi ích cho mẹ hơn nguy cơ cho thai nhi. Chống chỉ định dùng bạc sulfadiazin cho phụ nữ sắp đến hoặc đến ngày sinh vì có thể gây vàng da nhân cho trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: chưa biết sulfadiazin bạc có vào sữa mẹ hay không, nhưng sulfonamid đã biết phân bố vào sữa mẹ và có thể gây vàng da nhân cho trẻ dưới 2 tháng tuổi, nên phải thận trọng khi dùng cho mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc bôi ngoài da sulfadiazin bạc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

















