Kem bôi da Erythromycin & Nghệ Nam Hà là gì?
Thành phần
Erythromycin & Nghệ Nam Hà Kem bôi da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Erythromycin base (dưới dạng Erythromycin stearat) | 0,4 g | Hoạt chất |
| Dịch chiết nghệ (tương đương nghệ tươi) | 2,0 g | Hoạt chất |
| Alcol cetostearylic, polyethylen glycol 400, propylen glycol, dầu parafin, natri laurylsulfat, nipazin | vừa đủ | Tá dược |
| Nước tinh khiết | vừa đủ 10 g | Tá dược |
Công dụng
Chỉ định
Erythromycin & Nghệ Nam Hà được chỉ định trong các trường hợp:
- Kháng khuẩn, trị mụn.
- Liền da, hỗ trợ phục hồi da tổn thương.
Cách dùng
Liều lượng và cách dùng
- Cách dùng: Bôi ngoài da. Rửa sạch và lau khô vùng da tổn thương, sau đó bôi một lớp kem mỏng lên vùng da cần điều trị.
- Liều lượng: Bôi 2-3 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Quá liều và xử trí
Thuốc dùng ngoài da, khả năng quá liều thấp. Nếu có dấu hiệu kích ứng nặng, ngừng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.
Tác dụng phụ
- Ít gặp: Kích ứng da nhẹ, mẩn đỏ, ngứa tại chỗ bôi.
- Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng. Ngừng sử dụng nếu có dấu hiệu dị ứng.
Tương tác thuốc
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Erythromycin, các kháng sinh nhóm macrolid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
- Chỉ dùng ngoài da. Tránh tiếp xúc với mắt và niêm mạc.
- Không dùng kéo dài để tránh kháng kháng sinh.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chỉ sử dụng khi thật cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng do thuốc dùng ngoài da.
Đặc tính dược lực học
Erythromycin là kháng sinh macrolid có tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn tùy theo nồng độ, bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn, ức chế tổng hợp protein. Có tác dụng trên vi khuẩn Gram (+) và một số chủng Gram (-). Nghệ có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, hỗ trợ làm lành vết thương và làm mờ thâm sẹo.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Erythromycin thẩm thấu qua da khi bôi tại chỗ. Sự hấp thu toàn thân không đáng kể.
Phân bố: Tác dụng tại chỗ, tập trung ở vùng da bôi thuốc.
Chuyển hóa: Chuyển hóa một phần tại gan.
Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua mật và một phần qua thận.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.










