• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc nhỏ mắt Tamvelier Moxifloxacin 5mg/ml điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn (Hộp 1 lọ 5ml)
Hy Lạp Thương hiệu: Famar

Thuốc nhỏ mắt Tamvelier Moxifloxacin 5mg/ml điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn (Hộp 1 lọ 5ml)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ 5ml
Thành phần Moxifloxacin 5 mg/ml (tương đương moxifloxacin hydroclorid 5,45 mg/ml)
Nhà sản xuất Famar A.V.E. Alimos Plant
Số đăng ký VN-22555-20
Nước sản xuất Hy Lạp
Mô tả ngắn Tamvelier là thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn chứa moxifloxacin 5 mg/ml, điều trị tại chỗ viêm kết mạc do vi khuẩn sinh mủ nhạy cảm với moxifloxacin. Thuốc kê đơn, sản xuất tại Hy Lạp, dạng dung dịch nhỏ mắt, đóng gói hộp 1 lọ 5 ml, dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc nhỏ mắt Tamvelier là gì?

Tamvelier là thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn thuộc nhóm fluoroquinolon thế hệ thứ tư, chứa hoạt chất moxifloxacin 5 mg/ml (tương đương moxifloxacin hydroclorid 5,45 mg/ml), bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt trong, màu vàng nhạt. Moxifloxacin ức chế DNA gyrase và topoisomerase IV cần thiết cho tái bản, sửa chữa và tái tổ hợp DNA của vi khuẩn.

Sản phẩm do Famar A.V.E. Alimos Plant sản xuất, Pharmathen SA xuất xưởng (Hy Lạp), Công ty TNHH Dược phẩm Việt – Pháp nhập khẩu. Thuốc kê đơn, dùng điều trị tại chỗ viêm kết mạc do vi khuẩn, đóng gói hộp 1 lọ 5 ml.

Câu hỏi thường gặp

Tamvelier là thuốc gì?

Tamvelier là thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn nhóm fluoroquinolon chứa moxifloxacin 5 mg/ml, là thuốc kê đơn.

Tamvelier được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị tại chỗ viêm kết mạc do vi khuẩn sinh mủ, gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin.

Tamvelier dùng như thế nào?

Nhỏ một giọt vào mắt bị viêm, 3 lần/ngày. Nhiễm trùng thường cải thiện trong 5 ngày và tiếp tục điều trị thêm 2-3 ngày; nếu không cải thiện sau 5 ngày cần xem xét lại chẩn đoán/điều trị. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhi, suy gan, suy thận.

Tamvelier có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: loạn vị giác, đau mắt, ngứa mắt, khô mắt, xung huyết mắt/kết mạc. Ít gặp: nhức đầu, nhìn mờ, viêm giác mạc đốm, khó chịu ở mắt, nôn.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Tamvelier không?

Theo tờ hướng dẫn, thuốc được dự đoán không ảnh hưởng thai kỳ vì phơi nhiễm toàn thân không đáng kể nên có thể dùng trong thai kỳ và khi cho con bú; nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Tamvelier dung dịch nhỏ mắt

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Moxifloxacin hydroclorid (tương đương moxifloxacin) 27,27 mg (tương đương 25,00 mg moxifloxacin) trong 1 lọ 5 ml; 5 mg moxifloxacin/ml Hoạt chất
Natri clorid, boric acid, natri hydroxid, nước cất pha tiêm vừa đủ Tá dược

Mỗi giọt nhỏ mắt chứa 190 µg moxifloxacin.

Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt trong, màu vàng nhạt.

Công dụng

Công dụng của Tamvelier

Chỉ định

Tamvelier được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tại chỗ viêm kết mạc do vi khuẩn sinh mủ, gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin.

Cần xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thuốc kháng sinh hợp lý.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Tamvelier

Chỉ dùng để nhỏ mắt. Để ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn của đầu ống nhỏ giọt và dung dịch, cần cẩn thận để không chạm mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc các bề mặt khác với đầu nhỏ giọt của lọ thuốc.

Để ngăn ngừa thuốc được hấp thu qua niêm mạc mũi, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hoặc trẻ em, ống mũi-lệ nên được giữ cho đóng lại trong 2 đến 3 phút bằng ngón tay sau khi nhỏ giọt.

Nếu có nhiều hơn một sản phẩm thuốc nhãn khoa đang được sử dụng, các sản phẩm phải được dùng cách nhau ít nhất 5 phút.

Bỏ thuốc sau 4 tuần kể từ lần đầu mở nắp. Nên tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc.

Liều dùng

  • Người lớn: Nhỏ một giọt vào mắt bị viêm, 3 lần/ngày. Các nhiễm trùng thường được cải thiện trong vòng 5 ngày và điều trị sẽ được tiếp tục thêm 2-3 ngày. Nếu không quan sát thấy cải thiện trong vòng 5 ngày từ khi khởi đầu điều trị, chẩn đoán và/hoặc điều trị nên được xem xét. Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn, các diễn biến trên lâm sàng và loại nhiễm khuẩn.
  • Bệnh nhi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy gan và suy thận: Không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Quá liều và xử trí

Không có trường hợp quá liều với moxifloxacin được báo cáo. Khả năng giữ thuốc của túi kết mạc là hạn chế, gần như ngăn cản sự quá liều của bất kỳ thuốc nào. Tổng lượng của moxifloxacin trong một lọ quá nhỏ để gây ra phản ứng bất lợi nếu chẳng may uống phải.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Rối loạn hệ thần kinh: loạn vị giác
    Rối loạn thị giác: đau mắt, ngứa mắt, khô mắt, xung huyết mạc, xung huyết mắt
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
    Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm hemoglobin
    Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu, dị cảm
    Rối loạn thị giác: tổn thương biểu mô giác mạc, viêm giác mạc đốm, nhuộm giác mạc, xung huyết kết mạc, viêm kết mạc, sưng mắt, khó chịu ở mắt, nhìn mờ, giảm thị lực, rối loạn mí mắt, đỏ mí mắt, cảm giác bất thường ở mắt
    Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: cảm giác khó chịu ở mũi, đau họng – thanh quản, cảm giác có vật lạ (họng)
    Rối loạn tiêu hóa: nôn
    Rối loạn gan mật: tăng alanin aminotransferase, tăng gamma-glutamyltransferase
  • Chưa rõ tần suất (từ kinh nghiệm sau lưu hành):
    Rối loạn tim: đánh trống ngực
    Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt
    Rối loạn mắt: viêm nội nhãn, viêm loét giác mạc, xói mòn giác mạc, mài mòn giác mạc, tăng nhãn áp, đục giác mạc, thâm nhiễm giác mạc, lắng cặn trong giác mạc, dị ứng mắt, viêm giác mạc, phù giác mạc, sợ ánh sáng, rối loạn giác mạc, viêm bờ mi, phù mí mắt, tăng tiết nước mắt, gỉ mắt, cảm giác có vật lạ trong mắt
    Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: khó thở
    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn
    Phản ứng da và mô dưới da: ban đỏ, phát ban, ngứa
    Rối loạn hệ thống miễn dịch: quá mẫn
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Trong các nghiên cứu lâm sàng trên 1.740 bệnh nhân, không có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên mắt hoặc toàn thân liên quan đến thuốc được báo cáo. Tác dụng thường xuyên nhất là kích ứng mắt và đau mắt, tỷ lệ chung 1-2%, nhẹ ở 97% bệnh nhân, chỉ 1 bệnh nhân ngừng điều trị. Ở bệnh nhi (kể cả trẻ sơ sinh), loại hình và mức độ nghiêm trọng của phản ứng bất lợi tương tự người lớn.

Tương tác thuốc

  • Chưa có nghiên cứu cụ thể về tương tác thuốc. Với nồng độ moxifloxacin được hấp thu vào tuần hoàn thấp sau khi nhỏ mắt, tương tác thuốc thường không xảy ra.

Tương kỵ

Không áp dụng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với hoạt chất, các quinolon khác hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Ở bệnh nhân đang dùng thuốc nhóm quinolon có tác dụng toàn thân, các phản ứng quá mẫn (phản vệ) nghiêm trọng đôi khi gây tử vong đã được báo cáo, một số sau liều đầu tiên; một số đi kèm trụy tim mạch, mất ý thức, phù mạch (phù thanh quản, hầu hoặc mặt), tắc đường thở, khó thở, mề đay, ngứa.
  • Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với moxifloxacin, ngừng sử dụng thuốc. Phản ứng quá mẫn cấp nghiêm trọng có thể cần điều trị khẩn cấp; kiểm soát oxy và đường thở khi có chỉ định lâm sàng.
  • Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu có bội nhiễm, ngừng sử dụng và bắt đầu liệu pháp điều trị thay thế.
  • Dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trong điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh rất hạn chế, do đó không khuyến cáo dùng Tamvelier để điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh.
  • Không nên dùng để phòng ngừa hoặc điều trị theo kinh nghiệm viêm kết mạc do lậu cầu (kể cả viêm mắt do lậu cầu ở sơ sinh) vì tỷ lệ Neisseria gonorrhoeae đề kháng fluoroquinolon. Bệnh nhân nhiễm trùng mắt do Neisseria gonorrhoeae nên dùng thuốc có tác dụng toàn thân phù hợp.
  • Không khuyến cáo điều trị Chlamydia trachomatis ở bệnh nhân dưới 2 tuổi vì không có đánh giá ở nhóm này. Bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên nhiễm trùng mắt do Chlamydia trachomatis nên dùng thuốc có tác dụng toàn thân thích hợp.
  • Trẻ sơ sinh bị viêm mắt nên được điều trị thích hợp tùy theo tình trạng bệnh, ví dụ dùng thuốc điều trị hệ thống trong trường hợp do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae.
  • Bệnh nhân không nên đeo kính áp tròng nếu có dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng mắt do vi khuẩn.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng Tamvelier ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, thuốc được dự đoán không có tác dụng trên thai kỳ vì phơi nhiễm toàn thân với moxifloxacin là không đáng kể. Tamvelier có thể được sử dụng trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Không biết liệu moxifloxacin có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên động vật cho thấy bài tiết ở mức độ thấp trong sữa sau khi uống moxifloxacin. Ở liều điều trị, Tamvelier được dự kiến không có tác động trong khi cho con bú và có thể sử dụng trong quá trình cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Như với bất kỳ thuốc nhỏ mắt nào khác, nhìn mờ hoặc rối loạn thị giác khác tạm thời có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Nếu mờ mắt xuất hiện tại thời điểm nhỏ thuốc, bệnh nhân nên chờ cho đến khi nhìn rõ trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc nhãn khoa; thuốc kháng khuẩn, các thuốc kháng khuẩn khác. Mã ATC: S01AX22

Cơ chế tác dụng: Moxifloxacin, một fluoroquinolon thế hệ thứ tư, ức chế DNA gyrase và topoisomerase IV cần thiết cho tái bản, sửa chữa và tái tổ hợp DNA vi khuẩn.

Cơ chế đề kháng: Đề kháng với các fluoroquinolon, bao gồm moxifloxacin, thường xảy ra do đột biến nhiễm sắc thể trong gen mã hóa DNA gyrase và topoisomerase IV. Ở vi khuẩn Gram âm, đề kháng moxifloxacin có thể do đột biến ở mar (đề kháng đa kháng sinh) và các hệ thống gen qnr (kháng quinolon). Kháng chéo với beta-lactam, các macrolid và các aminoglycosid không được dự đoán do khác biệt về cơ chế hoạt động.

Các loài nhạy cảm phổ biến: Hiếu khí Gram dương: Corynebacterium (gồm C. diphtheriae), Staphylococcus aureus (nhạy methicillin), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, nhóm Streptococcus viridans. Hiếu khí Gram âm: Enterobacter cloacae, Haemophilus influenzae, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis, Serratia marcescens. Vi sinh vật khác: Chlamydia trachomatis.

Các loài mà đề kháng mắc phải có thể là vấn đề: Staphylococcus aureus (kháng methicillin), Staphylococcus loài không có men coagulase (kháng methicillin), Neisseria gonorrhoeae.

Vi sinh vật đã đề kháng: Pseudomonas aeruginosa.

Đặc tính dược động học

Sau khi nhỏ mắt, moxifloxacin được hấp thu vào hệ tuần hoàn. Nồng độ huyết tương được đo ở 21 đối tượng nam và nữ nhỏ cả hai mắt 3 lần/ngày trong 4 ngày; giá trị trung bình ở trạng thái ổn định Cmax và AUC lần lượt là 2,7 ng/ml và 41,9 ng.h/ml, thấp hơn khoảng 1.600 và 1.200 lần so với Cmax và AUC trung bình sau khi uống 400 mg moxifloxacin. Thời gian bán thải trong huyết tương của moxifloxacin khoảng 13 giờ.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất; không dùng thuốc 4 tuần sau lần đầu mở nắp. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.