Thuốc nhỏ mắt Ofxacin là gì?
Ofxacin là thuốc nhãn khoa thuộc nhóm kháng sinh fluoroquinolon, chứa hoạt chất ofloxacin hàm lượng 0,3% (15 mg/5 ml), bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt vô trùng. Cơ chế tác dụng chính của ofloxacin là ức chế DNA gyrase của vi khuẩn, enzym chịu trách nhiệm duy trì cấu trúc của DNA.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Khoa (DK Pharma) sản xuất, dùng điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm trùng ở cấu trúc ngoài của mắt như viêm kết mạc, viêm loét giác mạc do vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin. Thuốc đóng lọ 5 ml, là thuốc kê đơn.
Câu hỏi thường gặp
Ofxacin là thuốc gì?
Ofxacin là thuốc nhỏ mắt vô trùng nhóm kháng sinh fluoroquinolon, chứa ofloxacin 0,3%, do Công ty Cổ phần Dược Khoa (DK Pharma) sản xuất. Đây là thuốc kê đơn.
Ofxacin được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm trùng ở những cấu trúc ngoài của mắt như viêm kết mạc, viêm loét giác mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin gây ra.
Ofxacin dùng như thế nào?
Chỉ nhỏ mắt. Viêm kết mạc: 2 ngày đầu nhỏ 1-2 giọt mỗi 2-4 giờ vào mắt bị viêm, 5 ngày tiếp theo nhỏ 1-2 giọt x 4 lần/ngày. Viêm loét giác mạc: dùng theo phác đồ nhỏ dày trong những ngày đầu rồi giảm dần xuống 1-2 giọt x 4 lần/ngày. Mỗi lọ chỉ dùng cho 1 người, dùng trong vòng 30 ngày sau khi mở nắp.
Ofxacin có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp là kích ứng mắt, khó chịu ở mắt. Ngoài ra có thể gặp nhìn mờ, sợ ánh sáng, phù mắt, khô mắt, chóng mặt, buồn nôn, phản ứng quá mẫn; hiếm hơn là rối loạn nhịp tim, hội chứng Stevens-Johnson.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ofxacin không?
Không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ cho con bú chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ, vì ofloxacin dùng đường toàn thân bài tiết qua sữa mẹ.
Thành phần
Ofxacin dung dịch nhỏ mắt vô trùng (mỗi lọ 5 ml)
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ofloxacin | 15 mg | Hoạt chất |
| Benzalkonium clorid, Natri clorid, Dinatri edetat, Acid hydrocloric, Natri hydroxyd | vừa đủ | Tá dược |
| Nước tinh khiết | vừa đủ 5 ml | Tá dược |
Dạng bào chế: Dung dịch thuốc nhỏ mắt trong, không màu đến hơi vàng, không mùi, không có các tiểu phân quan sát được bằng mắt thường; pH từ 6,0 đến 6,8.
Công dụng
Công dụng của Ofxacin
Chỉ định
Ofxacin được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm trùng ở những cấu trúc ngoài của mắt như: viêm kết mạc, viêm loét giác mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin gây ra.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Ofxacin
Thuốc chỉ dùng để nhỏ mắt, không dùng để tiêm, không được uống. Để tránh nhiễm khuẩn vào dung dịch thuốc, tránh chạm đầu ống nhỏ giọt vào mí mắt hay bất cứ bề mặt nào khác. Nếu sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc nhỏ mắt, nên sử dụng cách nhau tối thiểu 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt nên sử dụng sau cùng. Mỗi lọ chỉ dùng cho 1 người (tránh lây chéo).
Liều dùng
- Viêm kết mạc:
2 ngày đầu: nhỏ 1-2 giọt/2-4 giờ vào mỗi bên mắt bị viêm.
5 ngày tiếp theo: nhỏ 1-2 giọt x 4 lần/ngày. - Viêm loét giác mạc:
2 ngày đầu: nhỏ 1-2 giọt mỗi 30 phút (khi thức) và sau khi nghỉ ngơi 4-6 giờ.
4 đến 6 ngày tiếp theo: nhỏ 1-2 giọt mỗi giờ (khi thức).
Trong 3 ngày tiếp theo hoặc cho tới khi khỏi bệnh: nhỏ 1-2 giọt x 4 lần/ngày.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng tương tự như khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần được điều trị triệu chứng, theo dõi điện tâm đồ vì có khả năng gây kéo dài khoảng QT.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Rối loạn trên mắt: kích ứng mắt; khó chịu ở mắt. - Chưa rõ tần suất:
Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn bao gồm các triệu chứng dị ứng mắt (như ngứa mắt, ngứa mí mắt) và phản ứng phản vệ (như phù mạch, khó thở, sốc phản vệ, sưng hầu họng, phù mặt, sưng lưỡi).
Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt.
Rối loạn trên mắt: viêm kết mạc, tầm nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng, phù mắt, cảm giác có dị vật trong mắt, khô mắt, đau mắt, tăng nhãn áp ở mắt, phù quanh hốc mắt (bao gồm phù mí mắt).
Rối loạn trên tim: rối loạn nhịp tim và xoắn đỉnh (chủ yếu ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ khoảng QT kéo dài); kéo dài khoảng QT.
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn.
Rối loạn da và mô dưới da: hội chứng Stevens-Johnson; hoại tử thượng bì nhiễm độc. - Phản ứng bất lợi nghiêm trọng sau khi sử dụng ofloxacin toàn thân là rất hiếm và hầu hết các triệu chứng đều có thể hồi phục. Vì một lượng nhỏ ofloxacin được hấp thu toàn thân sau khi dùng nhỏ mắt, tác dụng phụ toàn thân có thể xảy ra.
- Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngừng dùng thuốc nếu có các phản ứng về tâm thần, thần kinh và quá mẫn (phát ban nặng).
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Giống như các fluoroquinolon khác, nên thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đang dùng thuốc kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, kháng sinh nhóm macrolid, thuốc chống loạn thần).
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người có tiền sử quá mẫn với ofloxacin, với quinolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Thuốc chỉ dùng để nhỏ mắt. Không dùng để tiêm.
- Nếu xảy ra phản ứng dị ứng khi sử dụng, hãy ngừng dùng thuốc. Thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có biểu hiện nhạy cảm với các quinolon khác.
- Cũng như các thuốc kháng khuẩn khác, sử dụng kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các chủng vi khuẩn không nhạy cảm.
- Nếu tình trạng nhiễm khuẩn xấu đi hoặc nếu sau một khoảng thời gian điều trị không thấy cải thiện lâm sàng, ngừng sử dụng thuốc và điều trị thay thế.
- Cần thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon bao gồm cả ofloxacin ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT như: hội chứng QT dài bẩm sinh, sử dụng đồng thời với các thuốc gây kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, kháng sinh nhóm macrolid, thuốc chống loạn thần), mất cân bằng điện giải (hạ đường huyết, hạ kali máu), bệnh tim (suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm). Người cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với các thuốc kéo dài QT, do đó cần thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon bao gồm cả ofloxacin trên các đối tượng này.
- Cần thận trọng về nguy cơ thủng giác mạc khi sử dụng thuốc để điều trị cho bệnh nhân bị khiếm khuyết biểu mô giác mạc hoặc loét giác mạc.
- An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh ở trẻ dưới 1 tuổi.
- Việc sử dụng thuốc nhỏ mắt ofloxacin ở trẻ sơ sinh bị viêm kết mạc do Neisseria gonorrhoeae hoặc Chlamydia trachomatis không được khuyến cáo vì chưa được đánh giá trên những bệnh nhân này.
- Trong thuốc nhỏ mắt Ofxacin có chứa benzalkonium clorid có thể gây kích ứng mắt và bị hấp thu bởi kính áp tròng mềm. Đeo kính áp tròng không được khuyến cáo trong quá trình điều trị nhiễm trùng mắt. Nếu bệnh nhân tiếp tục đeo kính áp tròng trong khi điều trị bằng thuốc nhỏ mắt Ofxacin thì cần tháo bỏ kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc, đợi ít nhất 15 phút sau khi nhỏ thuốc mới đeo kính áp tròng trở lại.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát được thực hiện ở phụ nữ mang thai. Vì quinolon dùng đường toàn thân đã được chứng minh là gây ra bệnh khớp ở động vật chưa trưởng thành nên không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Ofloxacin và các quinolon khác dùng đường toàn thân bài tiết qua sữa mẹ và có khả năng gây hại cho trẻ bú mẹ, do vậy chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nhìn mờ tạm thời có thể xảy ra khi nhỏ thuốc nhỏ mắt, không tiếp tục lái xe và vận hành máy móc cho tới khi nhìn rõ trở lại.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Nhãn khoa, nhóm kháng sinh fluoroquinolon. Mã ATC: S01AE01
Ofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc họ quinolon trong nhóm fluoroquinolon, có phổ kháng khuẩn rộng với nhiều loại vi khuẩn Gram âm và một số vi khuẩn Gram dương. Chủng nhạy cảm:
Vi khuẩn Gram âm: Acinetobacter calcoaceticus var. anitratus và A. calcoaceticus var. iwoffi; Enterobacter spp., E. cloacae; Haemophilus spp., H. influenzae và H. aegyptius; Klebsiella spp., K. pneumoniae; Moraxella spp.; Morganella morganii; Proteus spp., P. mirabilis; Pseudomonas spp., P. aeruginosa, P. cepacia và P. fluorescens; Serratia spp., S. marcescens.
Vi khuẩn Gram dương: Bacillus spp.; Corynebacterium spp.; Micrococcus spp.; Staphylococcus spp., S. aureus và S. epidermidis; Streptococcus spp., S. pneumoniae, S. viridans và Streptococci tan huyết β.
Cơ chế tác dụng chính của ofloxacin là ức chế DNA gyrase của vi khuẩn, enzym chịu trách nhiệm duy trì cấu trúc của DNA. Ofloxacin không bị mất tác dụng bởi các enzym betalactam và cũng không bị biến đổi bởi các enzym như aminoglycosid adenylase hoặc phosphorylase, hay chloramphenicol acetyltransferase.
Đặc tính dược động học
Sau khi nhỏ thuốc vào mắt, ofloxacin được lưu giữ tốt trong màng nước mắt. Trong một nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ trung bình của ofloxacin trong màng nước mắt sau bốn giờ dùng thuốc đo được là 9,2 µg/g, cao hơn nồng độ ofloxacin tối thiểu (2 µg/ml) cần thiết để ức chế 90% hầu hết các chủng vi khuẩn (MIC90). Nồng độ ofloxacin tối đa trong huyết thanh sau 10 ngày sử dụng thuốc nhỏ mắt thấp hơn khoảng 1000 lần so với khi dùng đường uống và không thấy tác dụng phụ toàn thân khi dùng tại chỗ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ phòng không quá 30°C, tránh ánh sáng mặt trời. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Chỉ sử dụng trong vòng 30 ngày kể từ ngày mở nắp lần đầu. Tiêu chuẩn: TCCS.



















