• Trang chủ
  • Thuốc DuoTrav Travoprost/Timolol điều trị glôcôm góc mở, tăng nhãn áp (Lọ đếm giọt 2,5ml)
Bỉ Thương hiệu: Novartis

Thuốc DuoTrav Travoprost/Timolol điều trị glôcôm góc mở, tăng nhãn áp (Lọ đếm giọt 2,5ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ đếm giọt DROPTAINER 2,5 ml
Thành phần Travoprost 40 mcg/ml; Timolol 5 mg/ml
Nhà sản xuất Novartis
Số đăng ký VN-16936-13
Nước sản xuất Bỉ
Mô tả ngắn DuoTrav là thuốc nhỏ mắt kê đơn phối hợp travoprost 40 mcg/ml và timolol 5 mg/ml, dùng làm giảm áp lực nội nhãn ở bệnh nhân glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp chưa đáp ứng đủ với thuốc chẹn beta hoặc prostaglandin đơn độc. Thuốc của Novartis, sản xuất tại Bỉ, lọ 2,5 ml BAK-free.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc nhỏ mắt DuoTrav là gì?

DuoTrav là thuốc nhỏ mắt phối hợp hai hoạt chất travoprost và timolol, mỗi ml chứa travoprost 40 mcg và timolol 5 mg (dưới dạng timolol maleat 6,8 mg). Travoprost là chất tương tự prostaglandin F2α làm tăng thoát thủy dịch, còn timolol là thuốc chẹn beta không chọn lọc làm giảm sản xuất thủy dịch — hai cơ chế bổ sung cho nhau giúp hạ áp lực nội nhãn hiệu quả hơn từng thành phần riêng lẻ.

Thuốc do Novartis Manufacturing NV sản xuất tại Bỉ, đóng gói dạng hộp 1 lọ đếm giọt DROPTAINER 2,5 ml, không chứa chất bảo quản benzalkonium clorid (bảo quản bằng polyquaternium-1, BAK-free).

Câu hỏi thường gặp

DuoTrav là thuốc gì?

DuoTrav là thuốc nhỏ mắt kê đơn phối hợp travoprost và timolol, thuộc nhóm thuốc điều trị glôcôm, do Novartis sản xuất tại Bỉ.

DuoTrav được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng làm giảm áp lực nội nhãn ở bệnh nhân glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp chưa đáp ứng đủ với thuốc chẹn beta hoặc prostaglandin đơn độc.

DuoTrav dùng như thế nào?

Nhỏ một giọt vào mắt bị bệnh, một lần mỗi ngày, vào buổi sáng hoặc buổi tối cùng thời điểm, theo chỉ định của bác sĩ.

DuoTrav có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất thường gặp sung huyết mắt (13% bệnh nhân). Thường gặp viêm giác mạc chấm, nhìn mờ, khô mắt, đau mắt, ngứa mắt, kích ứng mắt. Thuốc cũng có thể làm thay đổi màu mắt và lông mi vĩnh viễn.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được DuoTrav không?

Không nên dùng trong thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết, và không khuyến cáo dùng cho phụ nữ cho con bú.

Thành phần

DuoTrav dung dịch nhỏ mắt

Thành phần Hàm lượng (mỗi ml) Ghi chú
Travoprost 40 mcg Hoạt chất
Timolol (dưới dạng Timolol maleat 6,8 mg) 5 mg Hoạt chất
Polyquaternium-1 (chất bảo quản POLYQUAD) 10 mcg/ml Tá dược
Mannitol, propylen glycol, dầu thầu dầu polyoxyethylen hydro hóa 40, acid boric, natri clorid, natri hydroxid và/hoặc acid hydrocloric, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt trong suốt, không màu đến hơi vàng nhạt, pH 6,2 – 7,0, độ thẩm thấu 265 – 320 mOsm/kg. Không chứa benzalkonium clorid (BAK-free).

Công dụng

Công dụng của DuoTrav

Chỉ định

DuoTrav được chỉ định trong trường hợp:

  • Làm giảm áp lực nội nhãn (IOP) ở bệnh nhân bị glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp không hoặc đáp ứng không đầy đủ với các thuốc tra mắt chẹn beta hoặc tương tự prostaglandin.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng DuoTrav

Nhỏ một giọt vào túi kết mạc mắt bị bệnh, một lần mỗi ngày, vào buổi sáng hoặc buổi tối, cùng một thời điểm mỗi ngày. Không dùng vượt quá liều khuyến cáo và không nhỏ nhiều hơn 1 lần/ngày.

Nếu quên một liều, tiếp tục điều trị theo liều tiếp theo như thường lệ, không bù liều đã quên.

Nếu đang dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, các thuốc nên được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt cần dùng sau cùng.

Quá liều và xử trí

Không có phản ứng đặc hiệu khi nhỏ thuốc quá liều. Trong trường hợp không may nuốt phải thuốc, triệu chứng quá liều của chẹn beta toàn thân có thể bao gồm nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy tim và co thắt phế quản. Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Timolol không thẩm tách được dễ dàng.

Tác dụng phụ

  • Phản ứng bất lợi phổ biến nhất là sung huyết mắt (kết mạc, mắt), xảy ra ở 13% bệnh nhân.
  • Rất thường gặp (≥1/10):
    Mắt: sung huyết mắt.
  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Mắt: viêm giác mạc chấm, nhìn mờ, khô mắt, đau mắt, ngứa mắt, khó chịu ở mắt, kích ứng mắt.
  • Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100):
    Miễn dịch: quá mẫn cảm với Timolol.
    Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.
    Mắt: viêm giác mạc, viêm mống mắt, viêm kết mạc, viêm tiền phòng, viêm bờ mi, sợ ánh sáng, giảm thị lực, mỏi mắt, sưng mắt, tăng chảy nước mắt, phù mí mắt, rậm lông mi, dị ứng mắt.
    Tim: nhịp tim chậm.
    Mạch: tăng huyết áp, hạ huyết áp.
    Hô hấp: khó thở.
    Da: viêm da tiếp xúc, rậm lông tóc, tăng sắc tố da (vùng quanh mắt hoặc mí mắt).
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1000):
    Tâm thần: lo âu.
    Mắt: trợt giác mạc, suy giảm thị lực, sụp mí, xuất huyết kết mạc, bờ mí đóng vảy, lông mi mọc ngược, lông mi kép.
    Tim: rối loạn nhịp tim, nhịp tim không đều.
    Hô hấp: khàn tiếng, co thắt phế quản, ho, ngứa họng, đau hầu họng, khó chịu ở mũi, hội chứng ho đường hô hấp trên.
    Gan mật: tăng ALT, tăng AST.
    Da: nổi mề đay, nám da, rụng tóc.
    Cơ xương: đau đầu chi.
    Thận tiết niệu: nước tiểu có màu sắc bất thường.
    Toàn thân: khát nước, suy nhược.
  • Không rõ tần suất:
    Tâm thần: trầm cảm.
    Thần kinh: ảo giác, tai biến mạch máu não, ngất, dị cảm.
    Mắt: phù hoàng điểm, sụp mí mắt, rối loạn giác mạc, rãnh mắt sâu, tăng sắc tố mống mắt.
    Tim: suy tim, nhịp tim nhanh, đau ngực, đánh trống ngực.
    Mạch: phù ngoại biên.
    Hô hấp: hen suyễn.
    Tiêu hóa: loạn vị giác.
    Da: phát ban.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thành phần hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Quá mẫn với các thuốc chẹn beta khác.
  • Bệnh đường hô hấp phản ứng kể cả hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
  • Nhịp chậm xoang, hội chứng nút xoang (kể cả block xoang nhĩ), block nhĩ thất độ hai hoặc ba, suy tim rõ rệt hoặc sốc tim.
  • Viêm mũi dị ứng nặng.
  • Loạn dưỡng giác mạc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Travoprost và timolol được hấp thu toàn thân; có thể xảy ra phản ứng bất lợi trên tim mạch, phổi giống như thuốc chẹn beta đường toàn thân.
  • Thận trọng ở bệnh nhân bệnh tim mạch (bệnh mạch vành, đau thắt ngực Prinzmetal, suy tim) và hạ huyết áp; nên cân nhắc điều trị bằng hoạt chất khác.
  • Thận trọng ở bệnh nhân rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng (như bệnh Raynaud).
  • Đã có báo cáo phản ứng đường hô hấp, kể cả tử vong do co thắt phế quản ở bệnh nhân hen sau khi dùng thuốc nhỏ mắt chẹn beta.
  • Thận trọng ở bệnh nhân hạ đường huyết tự phát hoặc đái tháo đường không ổn định vì thuốc chẹn beta có thể che dấu dấu hiệu hạ đường huyết cấp.
  • Thuốc chẹn beta có thể che giấu dấu hiệu cường giáp và gây yếu cơ (nhược cơ).
  • Phụ nữ mang thai hoặc có ý định mang thai nên tránh để thai nhi tiếp xúc trực tiếp với thuốc do prostaglandin có hoạt tính sinh học qua da.
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với thuốc chẹn beta khác hoặc thuốc prostaglandin tại chỗ khác.
  • Travoprost có thể làm thay đổi màu sắc mắt vĩnh viễn (tăng sắc tố mống mắt), chủ yếu ở bệnh nhân có màu mống mắt hỗn hợp; cần thông báo cho bệnh nhân trước khi điều trị. Có thể gây sạm da quanh mắt và thay đổi lông mi (tăng chiều dài, độ dày, sắc tố, số lượng).
  • Chưa có kinh nghiệm dùng DuoTrav trong glôcôm góc đóng, góc hẹp, glôcôm tân sinh mạch, hoặc bệnh nhân có nguy cơ phù hoàng điểm.
  • Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi do tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có hoặc dữ liệu còn hạn chế. DuoTrav không nên dùng trong suốt thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết. Nếu dùng đến lúc sinh, trẻ sơ sinh nên được theo dõi cẩn thận trong những ngày đầu.

Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng DuoTrav cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

DuoTrav không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc điều trị glôcôm, chẹn beta và co đồng tử. Mã ATC: S01ED51

Travoprost là chất tương tự prostaglandin F2α, làm giảm áp lực nội nhãn bằng cách tăng thoát thủy dịch qua bè củng mạc và bồ đào củng mạc; sự giảm nhãn áp bắt đầu trong vòng khoảng 2 giờ và đạt tác dụng tối đa trong vòng 12 giờ, duy trì hơn 24 giờ sau một liều. Timolol là thuốc chẹn adrenergic không chọn lọc, làm giảm sự hình thành thủy dịch.

Trong nghiên cứu lâm sàng 12 tháng, tác dụng hạ áp lực nội nhãn trung bình của DuoTrav dùng 1 lần/ngày vào buổi sáng là từ 8 đến 10 mmHg, tương đương với latanoprost 0,005% kết hợp timolol 0,5%.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Travoprost và timolol được hấp thu qua giác mạc. Nồng độ đỉnh trung bình ở trạng thái ổn định của timolol là 1,9 ng/ml, đạt sau khoảng 0,69 giờ.
Thải trừ: Cả hai hoạt chất thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Timolol có thời gian bán thải khoảng 4 giờ.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng sau khi mở nắp lọ lần đầu 28 ngày. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.