Thuốc hỗn dịch uống Sara for Children là gì?
Sara for Children là thuốc hạ sốt và giảm đau, chứa hoạt chất paracetamol hàm lượng 250 mg trong mỗi 5 ml, bào chế dạng hỗn dịch uống hương cam, không chứa aspirin, cồn và đường.
Sản phẩm được sản xuất theo nhượng quyền của Công ty TNHH Thai Nakorn Patana (Thái Lan), tại Công ty TNHH Thai Nakorn Patana (Việt Nam), đóng gói hộp 1 chai 60 ml. Thuốc dùng cho trẻ em và người lớn để điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. Cần lắc kỹ trước khi dùng.
Câu hỏi thường gặp
Sara for Children là thuốc gì?
Là hỗn dịch uống hương cam chứa paracetamol 250 mg/5 ml, thuộc nhóm thuốc hạ sốt và giảm đau, sản xuất theo nhượng quyền của Công ty TNHH Thai Nakorn Patana (Thái Lan) tại Công ty TNHH Thai Nakorn Patana (Việt Nam).
Sara for Children được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.
Sara for Children dùng như thế nào?
Uống, lắc kỹ trước khi dùng, mỗi 4 giờ: trẻ 1 – 6 tuổi 2,5 – 5 ml; trẻ 6 – 12 tuổi 5 – 10 ml; người lớn và trẻ trên 12 tuổi 10 – 20 ml, tối đa 4 g/ngày.
Sara for Children có thể gây tác dụng phụ gì?
Thỉnh thoảng gặp ban da, mày đay và các phản ứng dị ứng khác; buồn nôn, nôn; loạn tạo máu, thiếu máu; bệnh thận khi lạm dụng. Hiếm gặp phản ứng quá mẫn.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Sara for Children không?
Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết; với phụ nữ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
Thành phần
Sara for Children hỗn dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Paracetamol | 250 mg | Hoạt chất (trong mỗi 5 ml) |
| Dung dịch sorbitol 70% | vừa đủ | Tá dược |
| Xanthan gum, glycerin, magnesi nhôm silicat, natri saccharin, natri dihydrophosphat, màu vàng Sunset, hương cam, natri methylparaben, natri propylparaben, simethicon emulsion 30%, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Hỗn dịch. Không chứa aspirin, cồn và đường.
Công dụng
Công dụng của Sara for Children
Chỉ định
Sara for Children được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Sara for Children
Dùng theo đường uống. Lắc kỹ trước khi dùng.
Liều dùng
- Trẻ em 1 – 6 tuổi: 1/2 – 1 thìa cà phê (2,5 – 5 ml) mỗi 4 giờ.
- Trẻ em 6 – 12 tuổi: 1 – 2 thìa cà phê (5 – 10 ml) mỗi 4 giờ, hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 2 – 4 thìa cà phê (10 – 20 ml) mỗi 4 giờ, liều tối đa 4 g/ngày (16 thìa cà phê/ngày).
Quá liều và xử trí
Rối loạn tiêu hoá (tiêu chảy, ăn không ngon, buồn nôn hoặc nôn, co bóp dạ dày hay đau), đổ mồ hôi, tổn thương gan (đau, dễ tổn thương và hay sưng ở phần bụng trên) có thể xảy ra từ 2 đến 4 ngày sau khi uống quá liều. Dấu hiệu ban đầu của việc dùng quá liều có thể là các dấu hiệu, triệu chứng tổn thương gan và bất thường trong các xét nghiệm chức năng gan (xảy ra 2 – 4 ngày sau khi uống quá liều); những thay đổi lớn nhất trong xét nghiệm chức năng gan thường xảy ra 3 – 5 ngày sau khi uống quá liều; các bệnh về gan xuất hiện rõ có thể xảy ra 4 – 6 ngày sau khi uống quá liều. Các bệnh về não (mất trí, lẫn lộn, kích động), co giật, trụy hô hấp, hôn mê, phù não, tật máu đông, xuất huyết tiêu hoá, cục máu đông lan toả trong mạch, giảm glucose huyết, loạn nhịp tim và trụy tim mạch có thể xảy ra. Hoại tử tiểu quản thận dẫn đến suy thận (tiểu ra máu hay nước tiểu đục và giảm lượng nước tiểu) cũng được báo cáo trong việc dùng quá liều paracetamol.
Xử trí: Uống N-acetylcystein là thuốc giải độc đặc trị cho ngộ độc paracetamol. Tiêm tĩnh mạch có thể gây phản ứng quá mẫn. Nếu bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống N-acetylcystein thì nên dùng lại liều này.
Tác dụng phụ
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra; thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat.
- Dạ dày – ruột: buồn nôn, nôn.
- Huyết học: loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
- Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng cả ngày.
- Hiếm gặp (ADR < 1/1000): phản ứng quá mẫn.
- Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng thuốc.
- Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Khả năng gây thương tổn gan của paracetamol có thể tăng lên khi dùng liều cao hay dùng trong thời gian dài bởi các tác nhân gây cảm ứng men gan.
- Hiệu quả điều trị của paracetamol có thể bị giảm khi dùng chung với: barbiturat, rifampin, hydantoin, carbamazepin, sulfinpyrazon.
- Cồn ethanol: làm tăng khả năng gây độc khi uống liều lớn hay quá liều.
- Than hoạt: uống ngay lập tức làm giảm khả năng hấp thu paracetamol.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với paracetamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân thiếu máu hay mắc bệnh tim.
- Bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) và bệnh nhân suy gan nặng.
Cảnh báo và thận trọng
- Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị, tuy nhiên không nên dùng quá 5 ngày.
- Nếu đau nặng hay tái diễn, sốt cao hay sốt liên tục thì bệnh đã trầm trọng. Nếu đau dai dẳng quá 5 ngày, xuất hiện sưng đỏ khớp hay bị thấp khớp ở trẻ nhỏ hơn 12 tuổi thì phải hỏi ý kiến của thầy thuốc ngay lập tức.
- Nếu có phản ứng mẫn cảm xảy ra phải ngừng dùng thuốc.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Sorbitol: bệnh nhân có di truyền không dung nạp đường fructose không nên sử dụng thuốc này; nếu đã được bác sĩ cảnh báo về việc không dung nạp một số loại đường, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
- Natri methylparaben và natri propylparaben: có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể là phản ứng muộn).
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



















