Thuốc Duvita 2G là gì?
Duvita 2G là dung dịch uống chứa hoạt chất Arginin hydroclorid (L-Arginin hydroclorid) hàm lượng 2000mg/10ml, thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, do Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất. Arginin, như các acid amin dibase khác, kích thích tuyến yên giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin, tuyến tụy giải phóng glucagon và insulin, đồng thời là một acid amin cần thiết trong chu trình urê.
Thuốc được bào chế dạng ống uống 10ml, đóng hộp 4 vỉ x 5 ống x 10ml (20 ống), dùng cho người lớn cần điều trị hỗ trợ rối loạn khó tiêu, cải thiện khả năng luyện tập ở người bệnh tim mạch ổn định, hoặc bổ sung dinh dưỡng cho người rối loạn chu trình urê.
Câu hỏi thường gặp
Duvita 2G là thuốc gì?
Duvita 2G là dung dịch uống chứa Arginin hydroclorid (L-Arginin hydroclorid) 2000mg/10ml, do Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất, dùng hỗ trợ điều trị rối loạn khó tiêu, cải thiện khả năng luyện tập ở người bệnh tim mạch và bổ sung dinh dưỡng cho người rối loạn chu trình urê.
Duvita 2G được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được dùng để điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu, điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở người bệnh tim mạch ổn định, và bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.
Duvita 2G dùng như thế nào?
Bẻ ống nhựa và uống trực tiếp dung dịch trong ống, có thể pha loãng với nước hoặc uống nước sau khi uống thuốc, nên uống trước bữa ăn chính. Liều tham khảo: 3-6g/ngày với rối loạn khó tiêu, 6-21g/ngày (không quá 8g/lần) để cải thiện khả năng luyện tập, hoặc 3-20g/ngày tùy tình trạng bệnh khi bổ sung dinh dưỡng cho rối loạn chu trình urê.
Duvita 2G có thể gây tác dụng phụ gì?
Thuốc có thể gây tê cóng, đau đầu, buồn nôn, nôn, tăng thân nhiệt, đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ; hiếm gặp phù nề, đỏ đau da, giảm tiểu cầu, phản ứng phản vệ. Cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Duvita 2G không?
Không dùng Duvita 2G cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai do chưa có nghiên cứu đầy đủ. Với phụ nữ cho con bú, cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Duvita 2G Dung dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Arginin hydroclorid (L-Arginin hydroclorid) | 2000 mg | Hoạt chất, mỗi ống 10ml |
| Sucrose, glycerin, natri citrat, acid citric, sucralose, fruity flavor, natri benzoat, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Dung dịch uống trong suốt không màu đến hơi vàng, mùi thơm, vị ngọt.
Công dụng
Chỉ định
Duvita 2G được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Duvita 2G được dùng bằng đường uống. Bẻ ống nhựa và uống trực tiếp dung dịch trong ống. Có thể pha loãng với nước, hoặc uống nước sau khi uống thuốc. Nên uống trước các bữa ăn chính hoặc ngay khi có các triệu chứng bệnh.
Liều dùng
- Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu: Người lớn uống 3-6g/ngày (2-3 ống/ngày).
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định: Người lớn uống 6-21g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8g (3-11 ống/ngày).
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase: Người lớn uống 3-20g/ngày tùy theo tình trạng bệnh (2-10 ống/ngày).
Quên liều
Khi bạn quên không dùng thuốc, chỉ cần dùng liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo. Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Quá liều và xử trí
Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh, tiêu chảy. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến tăng clo chuyển hóa, phù não hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa.
Tác dụng phụ
- Thường gặp, ADR > 1/100: Hệ thần kinh trung ương: tê cóng, đau đầu. Tiêu hóa: buồn nôn, nôn. Nội tiết – chuyển hóa: tăng thân nhiệt. Khác: đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Da: phù nề, đỏ, đau. Huyết học: giảm lượng tiểu cầu. Miễn dịch: phản ứng phản vệ.
- Tần suất không xác định: Tim mạch: giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch. Hô hấp: ho nặng (khi xông arginin cho trẻ em có xơ nang); tăng hơi thở ra oxy nitric và giảm FEV1 (thể tích thở ra gắng sức trong 1 phút) ở bệnh nhân hen. Tiêu hóa: co cứng cơ bụng và trướng bụng ở bệnh nhân có xơ nang. Nội tiết – chuyển hóa: gây giải phóng hormon tăng trưởng, insulin, glucagon, prolactin; tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường; giảm phospho huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. Tiết niệu: tăng mức nitơ urê huyết và creatinin huyết thanh.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Thuốc tránh thai uống kết hợp với estrogen và progestogen có thể làm tăng đáp ứng của hormon tăng trưởng và làm giảm đáp ứng của glucagon và insulin với arginin.
- Nồng độ insulin trong huyết tương sau sự kích thích của arginin có thể được tăng lên bởi thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophylin. Hai thuốc sau cũng làm giảm đáp ứng của glucagon trong huyết tương với arginin. Dùng thời gian dài sulfonyl ure, thuốc chữa bệnh đái tháo đường uống, có thể ngăn cản đáp ứng của glucagon trong huyết tương với arginin. Phenytoin làm giảm đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin, khi bệnh nhân không dung nạp glucose được nạp glucose.
- Tăng kali huyết nặng xảy ra sau liệu pháp arginin điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa ở vài bệnh nhân bị bệnh gan nặng vừa mới dùng spironolacton. Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali có nguy cơ cao bị tăng kali huyết gây bởi arginin, và vì thế tránh kết hợp các thuốc này.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Tăng amoniac huyết do nhiễm acid hữu cơ trong máu.
- Người bệnh có rối loạn chu trình urê do thiếu hụt arginase.
Cảnh báo và thận trọng
- Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
- Không dùng arginin hydroclorid với bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Thuốc kháng histamin được dùng nếu phản ứng dị ứng xảy ra.
- Arginin hydroclorid gây tăng kali huyết đe dọa sự sống đối với bệnh nhân suy thận vì sự thải trừ kali giảm đi ở các bệnh nhân này. Nên dùng arginin thận trọng đối với bệnh nhân có bệnh về thận hoặc vô niệu.
- Đối với chứng tăng amoniac huyết cấp tính, dùng liều cao arginin có thể gây nhiễm acid nhiễm chuyển hóa tăng clorid huyết, do đó cần theo dõi nồng độ clorid và bicarbonat trong huyết tương và có thể dùng đồng thời một lượng thích hợp bicarbonat.
- Vì arginin chứa hàm lượng cao nitơ có thể chuyển hóa, nên trước khi dùng thuốc phải đánh giá tác dụng nhất thời đối với thận của lượng nitơ cao.
- Không dùng arginin cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt về việc dùng arginin ở phụ nữ mang thai nên không dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Không biết rõ arginin được tiết với lượng đáng kể trong sữa người hay không. Cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị với thuốc và nguy cơ đối với thai để quyết định việc dùng thuốc và ngừng cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Có thể gây đau đầu, nên có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do đó cần phải thận trọng.
Đặc tính dược lực học
Mã ATC: B05XB01
Nhóm dược lý: Thuốc đường tiêu hóa
Arginin, như các acid amin dibase khác, kích thích tuyến yên giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin, tuyến tụy giải phóng glucagon và insulin. Arginin là một acid amin cần thiết trong chu trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzym: N-acetylglutamat synthase (NAGS), carbamyl phosphat synthetase (CPS), ornithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), hay argininosuccinat lyase (ASL). Dùng arginin hydroclorid cho những bệnh nhân rối loạn này làm hồi phục nồng độ arginin huyết, giúp ngăn chặn sự dị hóa protein truyền tĩnh mạch một lượng lớn cho bệnh nhân bị thiếu hụt ASS hoặc ASL có tác dụng đẩy mạnh sự hợp nhất amoniac vào citrullin và argininosuccinat. Các sản phẩm trung gian này có chu trình urê ít độc và dễ bài tiết trong nước tiểu hơn amoniac và cung cấp 1 chuỗi các phản ứng hóa sinh để thải trừ chất thải nitơ.
Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là trực tiếp. Sự phân hủy glycogen và tân tạo glucose cũng có thể qua trung gian arginin kích thích giải phóng glucagon. Nồng độ gastrin trong huyết thanh được nâng cao hơn bởi arginin. Thuốc ức chế cạnh tranh sự hấp thu lại của ống thận và vì thế làm tăng sự bài tiết của protein trong nước tiểu gồm albumin, chuỗi nhẹ immunoglobulin và beta2 microglobulin.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Arginin hydroclorid hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối 70%.
Chuyển hóa: Arginin hydroclorid được kết hợp với nhiều quá trình phản ứng sinh hóa. Thuốc chuyển hóa mạnh ở gan tạo thành ornithin và urê bằng cách thuỷ phân nhóm guanidin dưới xúc tác của arginase. Arginin được lọc ở tiểu cầu thận và tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận.
Thải trừ: Nửa đời thải trừ 1,2-2 giờ.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.























