Viên nén Meeredi 10 Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Nam Hà là gì?
Thành phần
Meeredi 10 viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mifepriston | 10,0 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược |
| Tá dược (Amidon, Avicel, Polivinyl pyrrolidon K30, Talc, Magnesi stearat, Vàng quinoline) | vừa đủ | Tá dược |
Công dụng
Chỉ định
MEEREDI là thuốc ngừa thai khẩn cấp, có tác dụng tránh thai trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp, được dùng trong các trường hợp:
- Không dùng biện pháp tránh thai nào khi giao hợp.
- Bao cao su bị rách, trượt hay dùng không đúng.
- Giao hợp gián đoạn không thành công.
- Tính sai ngày rụng trứng.
- Vòng tránh thai bị lấy ra trong trường hợp thất bại.
- Quên dùng 2-3 viên thuốc ngừa thai dùng hàng ngày.
Cách dùng
Liều dùng
- Uống 1 viên MEEREDI trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.
Quá liều
Chưa có thông tin.
Tác dụng phụ
- Xuất huyết, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng dưới, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, căng thẳng, nôn (thường gặp)
- Trong trường hợp điều trị thất bại, thai tiếp tục phát triển và có nguy cơ sinh con dị dạng.
Tương tác thuốc
- Aspirin và các NSAID làm giảm tác dụng tránh thai của Mifepriston.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh tuyến thượng thận.
- Dị ứng với Mifepriston.
- Người đang cho con bú.
Thận trọng
- MEEREDI không thể thay thế liệu pháp ngừa thai thường xuyên.
- Giao hợp không an toàn sau điều trị sẽ tăng nguy cơ thai ngoài ý muốn.
- Thận trọng với bệnh nhân hen suyễn nhẹ, tắc nghẽn mãn tính đường hô hấp, bệnh tim mạch.
- Thận trọng với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu do tăng nguy cơ chảy máu nặng.
- Phụ nữ có thai: Uống nhầm MEEREDI không gây sẩy thai nhưng không loại trừ xuất huyết.
- Cho con bú: Mifepriston đi qua sữa mẹ, nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.
- Lái xe: Chưa có báo cáo.
Dược lý
Dược lực học: Mifepriston là một antiprogestin, ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng thụ tinh. Thuốc ngăn chặn sự rụng trứng và ngăn chặn sự nâng đỡ nội mạc. Tác dụng quan trọng nhất là làm chậm sự rụng trứng do phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của nó. Mifepriston hoạt động như chất đối kháng cạnh tranh tại receptor progesteron. Ngăn chặn nhung mao trong dạ con làm thoái hóa và bong niêm mạc nên có tác dụng ngừa hoặc phá vỡ sự gắn kết của bào thai. Với liều đơn 10 mg, mifepriston ngăn cản sự rụng trứng trong vòng 3-4 ngày.
Dược động học: Sau khi uống, 98% gắn kết với protein huyết tương dưới dạng α1-acid glycoprotein. Sinh khả dụng khoảng 70%. Nồng độ đỉnh sau 1,3 giờ. Đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ mật, một lượng nhỏ qua nước tiểu.
Bảo quản
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ 15°C-30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
















