• Trang chủ
  • Viên nén Egilok 25mg Egis Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim (Hộp 1 lọ x 60 viên nén)
Hungary Thương hiệu: Egilok / Egis

Viên nén Egilok 25mg Egis Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim (Hộp 1 lọ x 60 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ x 60 viên nén
Thành phần Metoprolol tartrate 25mg
Nhà sản xuất Egis Pharmaceuticals Private Limited Company
Số đăng ký VN-22910-21
Nước sản xuất Hungary
Mô tả ngắn Thuốc Egilok 25mg chứa Metoprolol tartrate 25mg, điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, phòng ngừa đau nửa đầu.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Egilok 25mg Egis là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Metoprolol tartrate 25 mg Hoạt chất
Magnesium stearate, povidone, colloidal silica, carboxyl starch-sodium (A type), cellulose microcrystalline vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén màu trắng hoặc gần như trắng, hình tròn, hai mặt lồi với đường chéo ở một mặt, mặt còn lại dập ký hiệu E và 435.

Công dụng

Chỉ định

  • Tăng huyết áp, dùng đơn thuần hoặc phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác.
  • Chống đau thắt ngực, có thể dùng đơn thuần hoặc phối hợp.
  • Can thiệp sớm và điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim. Metoprolol đã được chứng minh giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
  • Loạn nhịp tim (nhịp xoang nhanh, nhịp trên thất nhanh, ngoại tâm thu thất).
  • Cường giáp (để làm chậm nhịp tim).
  • Phòng ngừa đau nửa đầu.

Cách dùng

Cách dùng – Liều dùng

Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều phải được chuẩn cho từng cá nhân để tránh nhịp tim quá chậm.

Chỉ định Liều dùng
Tăng huyết áp Khởi đầu 25-50 mg x 2 lần/ngày. Có thể tăng dần đến 100 mg x 2 lần/ngày, hoặc phối hợp thuốc khác. Tối đa 200 mg/ngày.
Đau thắt ngực 25-50 mg x 2-3 lần/ngày, tăng dần đến 200 mg/ngày.
Sau nhồi máu cơ tim (can thiệp sớm) 50 mg mỗi 6 giờ trong 48 giờ. Duy trì: 50-100 mg x 2 lần/ngày, ít nhất 3 tháng.
Loạn nhịp tim 25-50 mg x 2-3 lần/ngày, tăng đến 200 mg/ngày.
Cường giáp 150-200 mg/ngày, chia 3-4 lần.
Phòng ngừa đau nửa đầu 50 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng 100 mg x 2 lần/ngày.

Suy thận: Không cần chỉnh liều. Suy gan: Không cần trừ khi suy gan nặng. Người già/Trẻ em: Không cần giảm liều ở người già. Chưa xác định an toàn/hiệu quả ở trẻ em.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp (> 10%): Mệt mỏi.

Thường gặp (1-9,9%): Chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế, tay chân lạnh, hồi hộp, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khó thở khi gắng sức.

Ít gặp (0,1-0,9%): Dị cảm, co thắt cơ, trầm cảm, rối loạn chú ý, buồn ngủ, mất ngủ, ác mộng, triệu chứng suy tim nặng hơn, block nhĩ thất độ I, phù, đau ngực, nôn, ban ngoài da, ra mồ hôi nhiều, co thắt phế quản, tăng cân.

Hiếm gặp: Kích động, căng thẳng, rối loạn tình dục, loạn nhịp, rối loạn dẫn truyền, khô miệng, rối loạn thị giác, khô mắt, viêm kết mạc, viêm mũi, rụng tóc.

Rất hiếm gặp: Mất trí nhớ, rối loạn trí nhớ, lẫn lộn, ảo giác, hoại thư (bệnh tuần hoàn ngoại biên), nhạy cảm ánh sáng, vẩy nến nặng hơn, ù tai, loạn vị giác, giảm tiểu cầu, đau khớp.

Tương tác thuốc

  • Cấm phối hợp: Verapamil và thuốc chẹn calci nhóm diltiazem đường tĩnh mạch (tăng tác dụng co cơ âm).
  • Thận trọng: Thuốc chống loạn nhịp nhóm quinidine, amiodarone; glycoside digitalis; thuốc hạ huyết áp nhóm guanethidine, reserpine, alpha-methyl dopa, clonidine; thuốc dịu thần kinh, chống trầm cảm 3-4 vòng, rượu; thuốc gây mê; NSAIDs; estrogen; thuốc trị tiểu đường (insulin); thuốc giãn cơ curare; SSRIs (paroxetine, fluoxetine, sertraline); rifampicin, barbiturate.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với metoprolol hoặc thuốc chẹn beta khác.
  • Block nhĩ thất giai đoạn 2 hoặc 3.
  • Nhịp xoang chậm mức độ nặng.
  • Hội chứng xoang bệnh.
  • Sốc do tim.
  • Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg).
  • Rối loạn nặng tuần hoàn động mạch ngoại biên.
  • Suy tim mất bù.

Thận trọng

  • Suy tim: Thuốc chẹn beta có nguy cơ ức chế co bóp cơ tim. Theo dõi thận trọng. Nếu suy tim không giảm: ngưng metoprolol.
  • Ngưng thuốc: Không ngưng đột ngột. Giảm liều dần trong 1-2 tuần.
  • Hen suyễn/COPD: Dùng thận trọng, phối hợp thuốc kích thích β2.
  • Tiểu đường: Metoprolol có thể che lấp triệu chứng hạ đường huyết. Kiểm tra chuyển hóa carbohydrate thường xuyên.
  • Cường giáp: Không ngưng đột ngột (nguy cơ cơn cường giáp kịch phát).
  • U tế bào ưa crôm: Phối hợp với thuốc chẹn alpha.
  • Phẫu thuật: Báo bác sĩ gây mê, không nên ngưng Egilok.

Lái xe và vận hành máy móc

Metoprolol có ảnh hưởng đến khả năng lái xe, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc dùng cùng rượu (chóng mặt, mệt mỏi).

Phụ nữ có thai và cho con bú

Có thai: Chỉ dùng sau khi cân nhắc lợi ích/nguy cơ. Thai nhi và trẻ sơ sinh phải được theo dõi 48-72 giờ sau sinh (nguy cơ nhịp chậm, hạ huyết áp, hạ đường huyết).

Cho con bú: Cần cân nhắc. Metoprolol thải ít vào sữa mẹ nhưng vẫn cần theo dõi trẻ (nhịp tim chậm).

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.