Viên nén Carmotop 25mg Magistra C&C là gì?
Thành phần
Thành phần công thức thuốc
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Metoprolol tartrate | 25 mg | Hoạt chất |
| Tá dược | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén. Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Carmotop 25mg được chỉ định dùng trong điều trị một số bệnh lý tim mạch, bao gồm:
- Tăng huyết áp.
- Đau thắt ngực.
- Rối loạn nhịp tim.
- Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim, hồi hộp do bệnh tim chức năng.
- Giảm chứng đau nửa đầu, điều trị cường giáp.
Cách dùng
Cách dùng
Uống thuốc cùng với nước lọc, giúp thuốc được hấp thu tốt hơn vào cơ thể. Nên uống thuốc sau bữa ăn để giảm thiểu tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.
Liều dùng
Liều dùng được bác sĩ điều chỉnh tùy thuộc vào thể trạng, tình trạng bệnh lý và đáp ứng của từng bệnh nhân.
| Chỉ định | Liều khởi đầu | Liều tối đa |
|---|---|---|
| Tăng huyết áp | 50 mg/ngày | 200 – 400 mg/ngày |
| Đau thắt ngực | 100 mg/ngày | 200 – 400 mg/ngày |
| Rối loạn nhịp tim | 100 mg/ngày | 200 – 400 mg/ngày |
| Sau nhồi máu cơ tim | 200 mg/ngày, chia 2 lần | 200 mg/ngày |
| Cường giáp | 100 mg/ngày | 200 – 400 mg/ngày |
Quá liều và cách xử trí
Dấu hiệu quá liều: Suy tim, huyết áp thấp, nhịp tim chậm, khó thở, buồn nôn, nôn, chóng mặt, choáng váng.
Xử trí: Cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất. Bác sĩ sẽ thực hiện các biện pháp hồi sức thích hợp: rửa dạ dày, dùng thuốc giải độc, hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn.
Quên liều
Nếu quên uống một liều, hãy uống bù ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến lúc uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Hạ huyết áp tư thế, nhịp tim nhanh, rối loạn tiêu hoá, khó thở.
Ít gặp:
- Tăng cân, buồn ngủ, khó tập trung, suy tim, chặn nhĩ thất độ 1, co thắt phế quản.
Hiếm gặp:
- Nổi mề đay, phù, co cơ, tăng tiết mồ hôi.
Tương tác thuốc
Carmotop 25mg có thể tương tác với một số thuốc khác:
- Thuốc chẹn kênh canxi (verapamil IV): Có thể dẫn đến hạ huyết áp nghiêm trọng.
- Thuốc ức chế MAO: Có thể làm tăng huyết áp.
- Thuốc chống loạn nhịp: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
- Thuốc đối giao cảm: Tăng tác dụng của thuốc đối giao cảm.
- Thuốc hạ huyết áp: Tăng nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
- Thuốc ngủ: Tăng tác dụng của thuốc ngủ.
- Thuốc trị đái tháo đường, insulin: Tăng nguy cơ hạ đường huyết.
- Estrogen: Giảm hiệu quả của thuốc chẹn beta.
- Thuốc giãn cơ: Tăng tác dụng của thuốc giãn cơ.
- Kháng histamine: Tăng tác dụng phụ của thuốc chẹn beta.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc (Metoprolol hoặc các tá dược).
- Suy tim không kiểm soát được.
- Tiền sử đau tim do sốc hoặc suy tim nặng.
- Block tim độ 2 hoặc độ 3, hội chứng nút xoang, nhịp tim chậm nghiêm trọng.
- Hạ huyết áp, bệnh động mạch ngoại vi.
- Hen phế quản nặng (có thể gây co thắt phế quản).
- Nhiễm toan chuyển hóa.
Thận trọng
- Thông báo cho bác sĩ nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, đặc biệt là thuốc chẹn kênh canxi, thuốc ức chế MAO, thuốc hạ huyết áp, thuốc ngủ, insulin, estrogen.
- Nếu có tiền sử bệnh hen suyễn, bệnh tim mạch, tiểu đường, suy thận, hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Lái xe và vận hành máy móc
Carmotop 25mg có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản xạ, vì vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Việc sử dụng Carmotop 25mg cho phụ nữ mang thai chưa được nghiên cứu đầy đủ. Không nên sử dụng trừ khi thật sự cần thiết và được sự chỉ định của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú: Metoprolol có thể bài tiết vào sữa mẹ. Không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú trừ khi thật sự cần thiết và được sự chỉ định của bác sĩ.
Dược lý
Dược lực học: Metoprolol có cơ chế đối kháng chọn lọc beta1-adrenergic. Metoprolol không có hoạt tính giao cảm nội tại và hầu như không có tác dụng ổn định màng. Metoprolol có tác dụng giảm co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền nút nhĩ thất, giảm huyết áp và cung lượng tim. Metoprolol còn làm giảm nhu cầu oxy của tim, kể cả lúc gắng sức, vì vậy có tác dụng trong điều trị đau thắt ngực dài hạn.
Dược động học: Metoprolol hấp thu nhanh sau khi uống, nhưng sinh khả dụng không cao. Metoprolol có đặc tính phân bố rộng khắp cơ thể, qua được hàng rào máu não và nhau thai, gắn với tỷ lệ thấp protein. Metoprolol chuyển hoá tại gan nhờ CYP2D6, thời gian bán thải khoảng 3-4 giờ, đôi khi khoảng 7 giờ ở người chuyển hoá hydroxyl chậm.
Bảo quản
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
















