• Trang chủ
  • Viên nén bao phim tan trong ruột Aspirin Stella 81mg Stellapharm Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ (Hộp 2 vỉ x 28 viên nén bao phim tan trong ruột)
Việt Nam Thương hiệu: Aspirin Stella / Stellapharm

Viên nén bao phim tan trong ruột Aspirin Stella 81mg Stellapharm Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ (Hộp 2 vỉ x 28 viên nén bao phim tan trong ruột)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 28 viên nén bao phim tan trong ruột
Thành phần Aspirin 81mg
Nhà sản xuất Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm - Chi nhánh 1
Số đăng ký VD-13755-11
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Aspirin Stella 81mg chứa Aspirin 81mg, dùng dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim tan trong ruột Aspirin Stella 81mg Stellapharm là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Aspirin (Acid acetylsalicylic) 81 mg Hoạt chất
Lactose khan, tinh bột tiền hồ hóa, microcrystallin cellulose, colloidal silica khan, acid stearic, methacrylic acid – ethyl acrylate copolymer (1:1) dispersion 30%, triethyl citrat, titan dioxyd, talc, tartrazin lake vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột. Viên nén tròn, bao phim màu vàng nhạt, hai mặt khum, trơn.

Công dụng

Chỉ định

Aspirin STELLA 81 mg được dùng để dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những người bệnh có tiền sử về những bệnh này.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống. Nên uống nguyên viên với 1 ly nước đầy trừ khi bệnh nhân bị hạn chế nước, không được nghiền hoặc nhai.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi: Liều thường dùng trong điều trị dài hạn 1 – 2 viên x 1 lần/ngày.
  • Người cao tuổi: Tỷ lệ nguy cơ/lợi ích ở người cao tuổi chưa được xác định đầy đủ.
  • Trẻ em: Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi, trừ khi có chỉ định đặc biệt (như bệnh Kawasaki).

Quá liều và cách xử trí

Sự ngộ độc xảy ra khi nồng độ salicylat trong huyết tương > 350 mg/l (2,5 mmol/l) và hầu như bệnh nhân đều tử vong khi nồng độ salicylat vượt quá 700 mg/l (5,1 mmol/l). Ở liều đơn dưới 100 mg/kg không gây ngộ độc.

Triệu chứng: Nôn, mất nước, ù tai, chóng mặt, điếc, đổ mồ hôi, chân tay ấm với mạch đập nhanh, tăng tốc độ hô hấp. Rối loạn cân bằng acid – base: nhiễm kiềm hô hấp phối hợp nhiễm acid chuyển hóa.

Phản ứng ít gặp: Nôn ra huyết, sốt cao, hạ glucose huyết, hạ kali huyết, giảm tiểu cầu, tăng INR, đông máu nội mạch, suy thận và phù phổi không do tim.

Xử trí: Dùng than hoạt tính nếu người lớn uống hơn 250 mg/kg trong vòng 1 giờ. Kiềm hóa nước tiểu bằng natri bicarbonat 1,26%. Hiệu chỉnh nhiễm acid chuyển hóa bằng NaHCO₃ 8,4% tiêm tĩnh mạch. Thẩm tách máu cho trường hợp ngộ độc nặng (salicylat > 700 mg/l).

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày, ruột.
  • Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.
  • Huyết học: Thiếu máu tan máu.
  • Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Khác: Sốc phản vệ.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Hệ thần kinh: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Thiếu sắt.
  • Huyết học: Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
  • Gan: Độc hại gan.
  • Thận: Suy giảm chức năng thận.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.

Hướng dẫn xử trí ADR

ADR trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 – 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc. Ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất. Điều trị sốc phản vệ: Adrenalin là thuốc chọn lọc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông: Aspirin ảnh hưởng lên hiệu quả của heparin và tăng nguy cơ chảy máu của thuốc chống đông đường uống. Không nên sử dụng đồng thời.
  • NSAIDs: Sử dụng đồng thời làm tăng tác dụng không mong muốn và nguy cơ xuất huyết dạ dày, ruột.
  • Corticosteroid: Tăng nguy cơ xuất huyết và loét dạ dày, ruột.
  • Thuốc ức chế carbonic anhydrase: Có thể gây nhiễm acid nặng và tăng độc tính trên thần kinh trung ương.
  • Thuốc chống tiết acid: Aspirin được đào thải nhiều trong nước tiểu kiềm hóa. Bệnh nhân không nên dùng chất chống tiết acid đồng thời.
  • Mifepriston: Tránh aspirin ít nhất 8-12 ngày sau khi ngừng mifepriston.
  • Methotrexat: Tăng hoạt tính và độc tính của methotrexat.
  • Thuốc chống nôn: Metoclopramid tăng tốc hấp thu aspirin.
  • Thuốc ức chế enzym chuyển: Aspirin có thể giảm hiệu quả hạ huyết áp.
  • Thuốc chống động kinh: Tăng hiệu quả phenytoin và valproat natri.
  • Thuốc lợi tiểu: Đối kháng tác động lợi tiểu của spironolacton.
  • Insulin và thuốc hạ glucose: Aspirin tăng hiệu quả hạ đường huyết.
  • Rượu: Tăng tác động trên đường tiêu hóa.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong công thức.
  • Bệnh nhân có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay không dùng aspirin hoặc NSAID khác (nguy cơ phản ứng chéo).
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh hen.
  • Bệnh nhân có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động.
  • Suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận (đặc biệt tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút), xơ gan.

Thận trọng

  • Thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu.
  • Không kết hợp aspirin với NSAIDs và glucocorticoid.
  • Ở trẻ em, aspirin có thể gây hội chứng Reye, nên hạn chế chỉ định cho trẻ em.
  • Thận trọng ở người cao tuổi do nguy cơ nhiễm độc aspirin do suy giảm chức năng thận.
  • Aspirin STELLA 81 mg có chứa tá dược lactose. Không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu enzym lactase, kém hấp thu glucose-galactose.
  • Chứa chất màu tartrazin lake có thể gây phản ứng dị ứng.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Aspirin ức chế cyclo-oxygenase và sự sản sinh prostaglandin, gây nguy cơ đóng sớm ống động mạch, tăng huyết áp động mạch phổi thai nhi, suy hô hấp sơ sinh, ức chế co tử cung. Không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Aspirin vào trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn ở trẻ bú sữa mẹ.

Lái xe và vận hành máy móc

Aspirin không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Dược lý

Dược lực học: Nhóm dược lý: Chất chống kết tập tiểu cầu, trừ heparin. Mã ATC: B01AC06. Aspirin có tác dụng giảm đau, kháng viêm, hạ sốt; ức chế enzym cyclo-oxygenase dẫn đến ức chế tổng hợp prostaglandin và thromboxan A2. Aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, tác dụng kéo dài suốt đời sống tiểu cầu (8-11 ngày). Tác dụng chống kết tập tiểu cầu có tính chất tích lũy khi sử dụng các liều lặp lại.

Dược động học: Hấp thu: Aspirin được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa, một phần thủy phân thành salicylat trong thành ruột. Trong 20 phút đầu sau uống, aspirin vẫn giữ nguyên dạng trong huyết tương. Cả aspirin và salicylat đều có hoạt tính nhưng chỉ aspirin ức chế kết tập tiểu cầu.

Phân bố: Gắn protein huyết tương 80-90%, thể tích phân bố 170 ml/kg. Salicylat vào sữa mẹ và qua hàng rào nhau thai.

Chuyển hóa và thải trừ: Salicylat được thanh thải chủ yếu ở gan. Nửa đời salicylat khoảng 2-3 giờ sau liều 325 mg, có thể tăng đến 15-30 giờ với liều cao. Khoảng 30% liều dùng thải trừ qua nước tiểu kiềm hóa so với 2% qua nước tiểu acid.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ẩm. Nhiệt độ không quá 30°C.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.