Viên nén bao phim Rinalix-Xepa 2.5mg Xepa-Soul Pattinson là gì?
Thành phần
Thành phần công thức thuốc
Trong mỗi viên nén bao phim có chứa:
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Indapamid | 2,5 mg | Hoạt chất |
| Lõi: Colloidal Silicon Dioxid, tinh bột, Lactose, Povidon, Microcrystalline Cellulose, Magnesium Stearate | vừa đủ | Tá dược lõi (có chứa Lactose) |
| Bao phim: hỗn hợp HPMC, màu đỏ tươi 4R, Opaglos 6000 trắng | vừa đủ | Tá dược bao phim |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Quy cách: Hộp 4 vỉ x 15 viên.
Công dụng
Chỉ định
RINALIX-XEPA được chỉ định trong điều trị các bệnh tăng huyết áp, dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Cách dùng
Cách dùng – Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp: 2,5 mg mỗi ngày, uống vào buổi sáng.
Tác dụng của Indapamid tăng dần và hiệu quả hạ huyết áp có thể liên tục và không tăng nữa dù có tăng liều trong nhiều tháng kể từ khi bắt đầu điều trị. Không nên dùng liều lớn hơn 2,5 mg Indapamid vì tác dụng chống tăng huyết áp không còn rõ nhưng tác dụng lợi tiểu lại trở nên rõ ràng.
Quá liều
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, và rối loạn cân bằng điện giải. Trong trường hợp nặng, có thể xảy ra tụt huyết áp và suy hô hấp.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần phải làm trống dạ dày bằng cách gây nôn hay rửa dạ dày, sau đó cần đánh giá cân bằng nước và điện giải một cách cẩn thận. Trong trường hợp nặng, cần hỗ trợ hô hấp và tim mạch.
Tác dụng phụ
Hầu hết những tác dụng nhẹ và thoáng qua.
- Hạ kali máu.
- Hạ huyết áp thể đứng.
- Nổi mẩn và ngứa.
- Có thể tăng nồng độ acid uric trong máu.
Tương tác thuốc
- Lithium: Nói chung không nên dùng thuốc lợi tiểu cùng lúc với lithi do chúng làm giảm độ thanh thải qua thận và làm tăng nguy cơ nhiễm độc lithium.
- Thuốc chống loạn nhịp: Fenoverid, isoflavin, prenylamin, vincamin, sotalol, amiodaron, bepridil, quinidine (nhóm 1a) – có thể gây loạn nhịp tim xoắn đỉnh (hạ kali huyết, chậm nhịp tim, và khoảng Q-T dài có sẵn là các yếu tố thuận lợi). Phòng ngừa: điều chỉnh tình trạng hạ kali máu, theo dõi quãng Q-T.
- Acid Tienilic: Suy thận cấp (do kết tủa urate bên trong ống thận liên quan với tác dụng tăng đào thải acid uric).
- Các thuốc hạ áp khác: Indapamid có thể làm tăng tác dụng của các thuốc hạ áp khác.
- Norepinephrin: Giống như các thuốc thiazid, Indapamid có thể làm giảm đáp ứng của động mạch đối với norepinephrin.
- NSAIDs (dùng toàn thân): Suy thận cấp ở những bệnh nhân mất nước (giảm độ lọc cầu thận do ức chế prostaglandin). Bù nước trước điều trị.
- Metformin: Nhiễm toan lactic do metformin được khởi phát bởi suy chức năng thận liên quan đến các thuốc lợi tiểu.
- Thuốc cản quang có iốt: Tăng nguy cơ suy thận cấp khi bệnh nhân mất nước do lợi tiểu.
- Các thuốc hạ kali máu khác: Amphotericin B (tĩnh mạch), glucocorticoid, mineralocorticoid, tetracosactid, thuốc nhuận tràng kích thích – gia tăng nguy cơ hạ kali máu (tác động cộng thêm).
- Digitalis glycosid: Hạ kali máu làm rõ thêm độc tính của Digitalis glycosid. Không nên phối hợp.
- Các thuốc lợi tiểu giữ kali: Amilorid, canrenon, spironolacton, triamteren – phối hợp hữu ích nhưng không loại trừ nguy cơ hạ kali máu.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Vô niệu.
- Tai biến mạch máu não.
- Suy gan nặng.
- Quá mẫn cảm với Indapamid hay các dẫn xuất sulfonamide khác.
Thận trọng
- Hạ kali, hạ natri huyết: Kiểm soát nồng độ điện giải huyết thanh vào những khoảng thời gian thích hợp. Theo dõi dấu hiệu lâm sàng của mất cân bằng muối/điện giải (hạ natri huyết, hạ kali huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa hạ clorua huyết).
- Tăng acid uric: Nồng độ acid uric huyết thanh tăng ở bệnh nhân điều trị bằng Indapamid. Bệnh gout có thể tái phát.
- Suy thận: Dùng thận trọng vì có thể tích lũy thuốc lợi tiểu.
- Suy gan: Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị suy chức năng gan do điện giải có thể dẫn đến thay đổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bằng chứng của sự suy yếu khả năng sinh sản hay gây hại cho bào thai do Indapamid. Tuy nhiên, không có nghiên cứu đủ kiểm chứng trên phụ nữ mang thai. Các thuốc lợi tiểu được biết là đi qua nhau thai. Do đó thuốc chỉ dùng trong thời gian mang thai khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Chưa biết được thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nếu việc dùng thuốc là thật sự cần thiết nên ngừng cho con bú.
Lái xe và vận hành máy móc
Do có thể gặp phải triệu chứng hạ huyết áp thể đứng, nên thận trọng trong khi lái xe và vận hành máy móc.
Dược lý
Dược lực học: Indapamid là thuốc lợi tiểu có tác động giống như các thuốc lợi tiểu thiazid. Nó tác động trực tiếp trên thận làm tăng khả năng bài tiết muối natri chlorid và nước, nó cũng đồng thời tăng bài tiết ion K⁺.
Dược động học: Indapamid hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Ít nhất 70% liều dùng bằng đường uống được bài tiết qua thận và khoảng 23% qua đường tiêu hóa và mật. Thời gian bán hủy của indapamid trong máu khoảng 14 giờ. Indapamid tạo liên kết chặt chẽ và có thể hồi phục với tế bào hồng cầu. Indapamid không thể loại bỏ được bằng thẩm phân nhưng không tích lũy ở những bệnh nhân suy thận.
Bảo quản
Bảo quản tại nhiệt độ phòng dưới 30°C. Tránh ánh sáng và ẩm.














