• Trang chủ
  • Viên nén bao phim phóng thích kéo dài Xigduo XR 10mg/1000mg AstraZeneca Điều trị đái tháo đường type 2 (Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim phóng thích kéo dài)
Mỹ Thương hiệu: AstraZeneca

Viên nén bao phim phóng thích kéo dài Xigduo XR 10mg/1000mg AstraZeneca Điều trị đái tháo đường type 2 (Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim phóng thích kéo dài)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim phóng thích kéo dài
Thành phần Dapagliflozin 10mg + Metformin HCl 1000mg
Nhà sản xuất AstraZeneca Pharmaceuticals LP
Số đăng ký VN3-216-19
Nước sản xuất Mỹ
Mô tả ngắn Thuốc Xigduo XR 10/1000 chứa Dapagliflozin 10mg và Metformin HCl 1000mg phóng thích kéo dài, thuốc ức chế SGLT2 kết hợp biguanid, điều trị đái tháo đường type 2.
Hạn sử dụng Xem trên bao bì
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim phóng thích kéo dài Xigduo XR 10mg/1000mg AstraZeneca là gì?

Thành phần

Xigduo XR 10mg/1000mg

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Mỗi viên có chứa dapagliflozin propanediol monohydrat tương đương với 10mg dapagliflozin và 1000mg metformin hydroclorid.
Chứa lactose.
Dapagliflozin 10mg + Metformin HCl 1000mg Hoạt chất

Công dụng

Chỉ định

Xigduo XR 10mg/1000mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Thuốc Xigduo XR 10mg/1000mg được kết hợp cùng với chế độ ăn kiêng và tập luyện để kiểm soát đường máu của người trưởng thành bị tiểu đường typ 2.
  • Người bệnh tiểu đường khi điều trị bằng Metformin vẫn không kiểm soát tốt đường huyết ở liều tối đa.
  • Kết hợp với thuốc điều trị tiểu đường khác nếu người bệnh chưa kiểm soát tốt đường huyết bằng đơn trị liệu.

Cách dùng

Liều dùng

Thường được uống vào buổi sáng và uống cùng với thức ăn. Khi uống, người bệnh cần uống cả viên thuốc còn nguyên vẹn, không nhai hay bẻ viên.

Liều dùng:

Người bệnh tiểu đường bắt đầu điều trị bằng Xigduo XR 10mg/1000mg cần sử dụng liều phù hợp, căn cứ vào liệu trình mà người bệnh đang điều trị.

Người bệnh sử dụng mỗi lần 1 viên, mỗi ngày dùng một lần vào buổi sáng, điều chỉnh tăng liều từ từ để tránh tác dụng phụ của Metformin trên dạ dày-ruột.

Liều dùng có thể điều chỉnh dựa vào đáp ứng và khả năng dung nạp nhưng tối đa mỗi ngày chỉ dùng 10mg Dapagliflozin và 2000mg Metformin HCl.

Trường hợp người bệnh đang dùng Metformin XR giải phóng kéo dài vào buổi tối, cần bỏ liều cuối cùng trước khi điều trị bằng Xigduo XR 10mg/1000mg.

Quá liều:

Dapagliflozin: Không có báo cáo về quá liều. Việc loại bỏ bằng lọc máu vẫn chưa được nghiên cứu.

Metformin hydroclorid: Đã có xảy ra quá liều trên 50 gram. Hạ đường huyết ~10% trường hợp. Nhiễm toan lactic ~32% trường hợp. Metformin có thể được thẩm tách với độ thanh thải lên đến 170ml/phút.

Tác dụng phụ

  • Nhiễm trùng trên da và bộ phận sinh dục, viêm đường tiết niệu.
  • Rối loạn chuyển hóa, hạ đường máu đặc biệt nếu dùng cùng với Insulin hoặc SU.
  • Rối loạn thần kinh, đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác.
  • Rối loạn tiêu hóa do dùng Xigduo XR 10mg/1000mg như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ăn không ngon miệng.
  • Bệnh nhân cũng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn khác như phát ban, đau lưng, tiểu nhiều, rối loạn lipid máu.
  • Tương tác thuốc:
  • Xét nghiệm dương tính glucose trong nước tiểu: Theo dõi kiểm soát đường huyết bằng xét nghiệm glucose niệu không được khuyến cáo ở bệnh nhân dang điều trị bằng thuốc ức chế kênh SGLT2.
  • Can thiệp kết quả xét nghiệm 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG): Phương pháp định lượng 1,5-AG không đáng tin cậy ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế SGLT2. Nên sử dụng các phương pháp thay thế khác.
  • Thuốc ức chế enzym carbonic anhydrase: Topiramate, zonisamid, acetazolamid, dichlophenamid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic khi dùng cùng Xigduo XR.
  • Thuốc làm giảm độ thanh thải Metformin: OCT2/ức chế MATE (ranolazin, vandetanib, dolutegravir, cimetidin) có thể tăng tiếp xúc toàn thân với metformin và nguy cơ nhiễm toan lactic.
  • Chất cồn: Tăng tác dụng của metformin trên chuyển hóa lactat. Khuyến cáo không uống nhiều rượu.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định:
  • Người mẫn cảm với Metformin, Dapagliflozin hoặc bất kì thành phần tá dược nào.
  • Người bệnh nhiễm toan chuyển hóa cấp, tiền hôn mê đái tháo đường.
  • Người bệnh bị thay đổi chức năng thận do mất nước, sốc hoặc nhiễm trùng nghiêm trọng, hoặc suy thận với mức lọc cầu thận dưới 60mL/phút.
  • Không dùng với người bệnh suy tim, nhồi máu cơ tim, suy hô hấp gây thiếu oxy mô, suy gan, nghiện rượu hoặc ngộ độc rượu cấp.
  • Thận trọng:
  • Nhiễm toan acid: Đã có các trường hợp nhiễm toan lactic do metformin, bao gồm tử vong. Triệu chứng: mệt mỏi, đau cơ, đau bụng, suy hô hấp, tăng buồn ngủ, hạ thân nhiệt, hạ huyết áp, nhịp tim chậm. Nồng độ lactat > 5mmol/l, nồng độ metformin > 5mcg/ml. Nếu nghi ngờ: ngừng Xigduo XR, đưa đến bệnh viện, lọc máu (thanh thải đến 170ml/phút).
  • Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định ở eGFR < 60ml/phút/1,73m². Đo eGFR trước và ít nhất 1 lần/năm. Bệnh nhân cao tuổi: đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn.
  • Tổn thương thận cấp tính: Dapagliflozin gây giảm thể tích nội mạch, có thể gây suy thận. Đã có báo cáo tổn thương thận cấp tính, một số liên quan bệnh nhân dưới 65 tuổi. Dapagliflozin làm tăng creatinine huyết thanh và giảm eGFR. Bệnh nhân cao tuổi và suy thận nhạy cảm hơn. Chống chỉ định ở eGFR < 60ml/phút/1,73m².
  • Nhiễm khuẩn huyết do nhiễm khuẩn tiết niệu và viêm bể thận: Đã có báo cáo. Thuốc ức chế SGLT2 tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu. Kiểm tra và điều trị kịp thời.
  • Nhiễm nấm da ở cơ quan sinh dục: Dapagliflozin tăng nguy cơ. Bệnh nhân có tiền sử dễ tái nhiễm. Theo dõi và điều trị.
  • Tăng Cholesterol LDL-C: Dapagliflozin tăng LDL-C. Theo dõi và điều trị.
  • Ung thư bàng quang: 10/6045 (0,17%) ở nhóm dapagliflozin vs 1/3512 (0,03%) ở giả dược. Có quá ít trường hợp để xác định mối liên quan.
  • Ảnh hưởng đến khả năng lái xe: Dapagliflozin hoặc metformin không ảnh hưởng đáng kể. Cảnh báo nguy cơ hạ đường huyết khi kết hợp thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có nghiên cứu. Không nên sử dụng.
  • Cơ chế tác dụng:
  • Xigduo XR phối hợp 2 thuốc chống tăng đường huyết: Dapagliflozin (ức chế SGLT2) và metformin hydroclorid (biguanid).
  • Dapagliflozin: Kênh SGLT2 hiện diện trong ống thận gần, chịu trách nhiệm tái hấp thu glucose. Dapagliflozin ức chế SGLT2, giảm tái hấp thu glucose, giảm ngưỡng glucose ở thận, tăng bài tiết glucose qua nước tiểu.
  • Metformin hydroclorid: Cải thiện dung nạp glucose, giảm glucose đói và sau bữa ăn. Giảm sản xuất glucose trong gan, giảm hấp thu glucose ở ruột, tăng nhạy cảm insulin. Không gây hạ đường huyết và không gây tăng insulin huyết.
  • Dược động học:
  • Metformin: Hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, chủ yếu ruột non. Sinh khả dụng ~50-60% ở liều 500mg lúc đói. Uống cùng thức ăn giảm mức độ và tốc độ hấp thu. Nồng độ đỉnh đạt sau 24-48 giờ. Phân bố nhanh vào mô và dịch ngoại bào. Gần như không liên kết protein huyết tương. Vd ~654 ± 358L. Không chuyển hóa bước một qua gan. Thải trừ chủ yếu qua thận dạng không đổi. T1/2 ~2-6 giờ. Một phần nhỏ tiết qua sữa mẹ.
  • Dapagliflozin: Hấp thu tốt và nhanh. Cmax trong vòng 2 giờ lúc đói. Liên kết protein ~91%. Vd ở trạng thái ổn định 118L. Chuyển hóa mạnh thành dapagliflozin 3-O-glucuronid (không hoạt tính). T1/2 ~12,9 giờ. 96% tìm thấy, 75% nước tiểu, 21% phân. ~15% dạng không đổi qua phân.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C.

Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.