Viên nén bao phim New Choice Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Nam Hà là gì?
Thành phần
New Choice viên nén bao phim
Viên hỗn hợp (viên màu vàng):
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Levonorgestrel | 0,125 mg | Hoạt chất |
| Ethinylestradiol | 0,030 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược |
| Tá dược (Tinh bột mỳ, HPMC, Titan dioxyd, PVP K30, Magnesi stearat, Talc, PEG 6000, Tartrazin E102, cồn 95°, nước cất) | vừa đủ | Tá dược |
Viên sắt (II) fumarat (viên màu nâu):
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sắt (II) fumarat | 75mg | Hoạt chất |
| Tá dược (Tinh bột mỳ, PVP K30, Sodium starch glycollate, Eudragit E100, Pregelatinized starch, Natrilaurylsulfat, Talc, Magnesi stearat, HPMC, Màu Brown, Brilliant blue E133, Tartrazin E102, Titan dioxyd, PEG 6000, cồn 95°, nước cất) | vừa đủ | Tá dược |
Công dụng
Chỉ định
New Choice được chỉ định trong các trường hợp:
- Dùng để tránh thai.
Cách dùng
Liều dùng
- Uống viên vàng thứ nhất vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Uống mỗi ngày một viên cho đến khi hết vỉ thuốc.
- Uống hết 21 viên vàng trước khi uống 7 viên nâu. Hết vỉ này uống vỉ khác không cần chờ kỳ kinh mới.
- Nếu uống viên đầu tiên vào ngày đầu hành kinh và không quên viên nào thì không cần biện pháp tránh thai hỗ trợ.
- Sau sẩy thai hoặc nạo hút thai: Bắt đầu uống trong vòng 5 ngày.
Quên liều
- Quên 1-2 viên: Uống viên quên cuối cùng ngay, tiếp tục như thường lệ. Không cần biện pháp bổ sung.
- Quên 3 ngày trở lên: Uống viên quên cuối cùng, dùng bao cao su đến khi đủ 7 viên liên tiếp. Áp dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp nếu quên viên ở tuần đầu tiên và có giao hợp.
Quá liều
Có thể gây buồn nôn, ngừng thuốc gây chảy máu. Điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, vị kim loại, ỉa chảy (thường gặp)
- Hạ huyết áp tư thế đứng (thường gặp)
- Hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, rối loạn tâm thần, ngủ lơ mơ (thường gặp)
- Viêm gan, vàng da (thường gặp)
- Yếu ớt (thường gặp)
- Phù, đau vú (thường gặp)
- Ra máu (chảy máu thường xuyên hay kéo dài), vô kinh (thường gặp)
- Thay đổi cân nặng, giảm dục tình, rậm lông, ra mồ hôi, rụng tóc, giảm đường huyết, đau bụng, viêm dây thần kinh thị giác, rối loạn khứu giác (ít gặp)
- Viêm dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, động kinh, run, ban, nhạy cảm ánh sáng, viêm miệng, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, loãng xương (hiếm gặp)
Tương tác thuốc
- Paracetamol: thanh thải nhanh hơn, tăng hấp thu Ethinylestradiol 20%.
- Minocyclin: tăng nhiễm sắc tố mặt.
- Zidovudin, Imipramin: tăng tác dụng và độc tính.
- Rifampin: giảm hoạt tính estrogen.
- Hydrocortison: tăng tác dụng chống viêm.
- Thuốc chống đông: giảm tác dụng.
- Barbiturat, phenytoin, primidon, carbamazepin, griseofulvin: giảm tác dụng tránh thai Levonorgestrel.
- Kháng sinh dùng đồng thời: giảm tác dụng thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.
- Chảy máu âm đạo bất thường không chuẩn đoán được nguyên nhân.
- Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.
- Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính.
- Carcinoma vú hoặc tiền sử bệnh.
- Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.
- Có hoặc nghi có u phụ thuộc estrogen.
Thận trọng
- Levonorgestrel dùng thận trọng với người bị động kinh, bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não, đái tháo đường, u xơ tử cung, nguy cơ thai ngoài tử cung. Có thể gây ứ dịch, theo dõi cẩn thận ở người hen suyễn.
- Thăm khám kỹ trước khi kê đơn, chú ý huyết áp, vú, bụng/tiểu khung. Không kê quá 1 năm mà không khám lại.
- Nguy cơ huyết khối tăng theo tuổi và hút thuốc, nữ trên 35 tuổi nên bỏ thuốc lá.
- Định lượng glucose, triglycerid định kỳ.
- Phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng.
- Lái xe: Không ảnh hưởng.
Dược lý
Dược lực học: Các chất nội tiết tố có trong viên uống tránh thai làm cho người phụ nữ vẫn có kinh nhưng không rụng trứng nên không có thai. Các chất này cũng làm cho chất nhầy ở cổ tử cung đặc lại ngăn không cho tinh trùng đi vào buồng tử cung để thụ tinh và làm cho bề mặt tử cung không thích hợp để cho trứng làm tổ.
Dược động học: Ethinylestradiol: Sinh khả dụng 51±9%. Bài tiết qua nước tiểu 1-5%. Gắn với huyết tương 95-98%. Thanh thải 5,4±2,1 mL/phút/kg. Thể tích phân bố 3,5±1,0 lít/kg. Nửa đời 10±6 giờ. Chuyển hóa qua 2-hydroxyl hóa. Nửa đời thải trừ 13-27 giờ. Levonorgestrel: Hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn, không chuyển hóa bước đầu ở gan. Sinh khả dụng gần 100%. Liên kết SHBG và albumin. Nửa đời thải trừ 36±13 giờ. Bài tiết qua nước tiểu và phân.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: BP 2010.

















