Viên nén bao phim Glucophage 850mg Metformin hydrochloride 850mg Merck là gì?
Thành phần
Glucophage 850mg Metformin hydrochloride 850mg Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Metformin (INN) hydrochlorid (tương đương 662,9 mg metformin base) | 850mg | Hoạt chất |
| Povidone K 30, magnesium stearate, hypromellose vừa đủ cho 1 viên nén bao phim 889, 3 mg | vừa đủ | Tá dược |
Công dụng
Chỉ định
Glucophage 850mg Metformin hydrochloride 850mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị bệnh đái tháo đường týp II, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt được hiệu quả trong kiểm soát đường huyết.
- Ở người lớn, sử dụng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc với insulin.
- Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên, sử dụng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với insulin.
- Đã nhận thấy có sự giảm các biến chứng đái tháo đường ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường týp II quá cân được điều trị bằng metformin như liệu pháp đầu tiên sau khi thất bại với chế độ ăn kiêng.
Cách dùng
Liều dùng
Người lớn có chức năng thận bình thường (eGFR ≥ 90 mL/phút/1,73 m²):
Đơn trị liệu và kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác:
Liều khởi đầu thông thường là 500 mg hoặc 850 mg metformin hydrochloride 2 hoặc 3 lần mỗi ngày trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp ở đường tiêu hóa. Liều tối đa metformin hydrochloride được khuyến cáo là 3 g mỗi ngày, chia làm 3 lần. Kết hợp với insulin: Metformin và insulin có thể được sử dụng trong liệu pháp kết hợp để đạt được kiểm soát đường huyết tốt hơn. Metformin hydrochlorid 500 mg hoặc 850 mg được dùng với liều khởi đầu thông thường là 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, trong khi liều lượng insulin được điều chỉnh trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết. Suy thận: Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó. Có thể xem xét giảm liều tùy theo sự suy giảm chức năng thận trên bệnh nhân có eGFR khoảng 60-89 mL/phút/1,73 m². Metformin có thể sử dụng trên bệnh nhân suy thận có eGFR trong khoảng 30-59 mL/phút/1,73 m²: Liều khởi đầu là 500 mg metformin hydrochlorid ngày 1 lần. Liều tối đa là 1000 mg mỗi ngày. Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m². Người cao tuổi: Do khả năng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, liều dùng metformin nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên. Trẻ em và thanh thiếu niên: Glucophage có thể dùng ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên. Liều khởi đầu thông thường là 500 mg hoặc 850 mg metformin hydrochlorid một lần mỗi ngày, uống trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh. Liều tối đa 2 g mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần. Cách dùng: Nuốt viên thuốc, không được nhai, trong hoặc cuối bữa ăn. Thời gian điều trị: Phải dùng Glucophage hàng ngày không ngắt quãng.
Quên liều
Dùng liều kế tiếp theo thời gian thường lệ. Không được tăng gấp đôi liều.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ của Glucophage 850mg
- Glucophage 850mg (metformin) là một loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh tiểu đường type 2. Tuy nhiên, giống như bất kỳ thuốc nào, Glucophage cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ. Dưới đây là một số tác dụng phụ phổ biến và nghiêm trọng của Glucophage 850 mg:
- Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn, rối loạn vị giác.
- Hiếm gặp: nhiễm acid lactic, giảm hấp thu vitamin B12, bất thường chức năng gan thận, ban đỏ, ngứa, mày đay…
- Nếu gặp phải bất kỳ triệu chứng bất thường nào, người bệnh cần ngừng thuốc và liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra và điều trị kịp thời.
Tương tác thuốc
- Glucophage có thể tương tác với một số chất hoặc loại thuốc dưới đây:
- Rượu bia: Ngộ độc rượu có thể tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, đặc biệt là khi nhịn ăn, suy dinh dưỡng hoặc suy gan. Do đó, người bệnh không nên uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc.
- Thuốc cản quang: Một số loại chẩn đoán hình ảnh có thể yêu cầu sử dụng thuốc cản quang có chứa iod để tăng chất lượng hình ảnh thu được. Tuy nhiên, thuốc này có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận. Do đó, người bệnh cần tạm ngưng dùng thuốc trước và sau thời gian thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo hướng dẫn của bác sĩ tại bệnh viện Tâm Anh.
- NSAIDs, bao gồm các chất ức chế cyclo-oxygenase (COX) II chọn lọc, thuốc ức chế ACE, các đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai: Có thể tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, cần cẩn trọng khi dùng kết hợp Glucophage 850mg với các thuốc này.
- Các thuốc có tác dụng tăng đường huyết: glucocorticoids, sympathomimetics: Cần theo dõi glucose trong máu thường xuyên hơn. Có thể điều chỉnh liều Glucophage để đảm bảo an toàn, tránh tình trạng tăng glucose trong máu bất thường.
- Metformin là chất nền của cả hai chất vận chuyển OCT1 và OCT2. Lưu ý khi dùng Glucophage với các thuốc gồm: các chất ức chế OCT1 (verapamil), các chất kích thích OCT1 (rifampicin), các chất ức chế OCT2 (cimetidine, dolutegravir, ranolazine, trimethoprime, vandetanib, isavuconazole), các chất ức chế cả OCT1 và OCT2 (crizotinib, olaparib).
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với metformin hoặc bất cứ tá dược nào.
- Bất kỳ thể nào của nhiễm toan chuyển hóa cấp (như nhiễm acid lactic, nhiễm toan thể ceton do đái tháo đường).
- Tiền hôn mê do đái tháo đường.
- Suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/1,73 m²).
- Các trường hợp cấp tính có khả năng làm biến đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc.
- Bệnh có thể gây nên tình trạng thiếu oxy mô (đặc biệt bệnh cấp tính, hoặc tình trạng nặng thêm của bệnh mạn tính) như: suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc.
- Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
Thận trọng
- Nhiễm acid lactic: Quá trình giám sát hậu mại đã ghi nhận những ca nhiễm acid lactic liên quan đến metformin, bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài. Khởi phát của tình trạng nhiễm acid lactic liên quan đến metformin thường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, ù mê và đau bụng.
- Suy thận: Những ca nhiễm acid lactic liên quan đến metformin xảy ra chủ yếu trên những bệnh nhân bị suy thận nặng.
Tương tác thuốc
- Sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic: những thuốc làm suy giảm chức năng thận dẫn tới những thay đổi đáng kể về mặt huyết động, ảnh hưởng tới cân bằng acid-base hoặc làm tăng tích lũy metformin.
- Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: Nguy cơ nhiễm acid lactic liên quan đến metformin tăng lên theo tuổi.
- Xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang: Tiêm thuốc cản quang có chứa iod vào nội mạch ở những bệnh nhân đang điều trị metformin có thể dẫn tới suy giảm cấp tính chức năng thận và gây ra nhiễm acid lactic. Ngưng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm.
- Phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác: Phải ngưng metformin tại thời điểm tiến hành phẫu thuật có gây mê toàn thân, gây ngoại mạng hoặc tủy sống.
- Tình trạng thiếu oxy: Đã ghi nhận một số ca nhiễm acid lactic liên quan đến metformin xảy ra trong bệnh cảnh suy tim sung huyết cấp (đặc biệt khi có kèm theo giảm tưới máu và giảm oxy huyết).
- Uống rượu: Rượu có khả năng ảnh hưởng đến hiệu quả của metformin lên chuyển hóa lactate và từ đó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic.
- Suy gan: Bệnh nhân suy gan có thể tiến triển nhiễm acid lactic liên quan đến metformin.
- Chức năng tim: Bệnh nhân suy tim có nguy cơ giảm oxy và suy thận. Ở bệnh nhân suy tim mạn ổn định, metformin có thể được sử dụng với theo dõi thường xuyên chức năng tim và thận.
- Trẻ em: Chẩn đoán đái tháo đường týp 2 phải được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị bằng metformin.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C.
Tiêu chuẩn: TCCS.




















