• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Clopivir Bidiphar Dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Clopivir / Bidiphar

Viên nén bao phim Clopivir Bidiphar Dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Clopidogrel 75mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar)
Số đăng ký 893000000000.00
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Clopivir chứa Clopidogrel 75mg, dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Clopivir là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat) 75 mg Hoạt chất
Aerosil, Lactose, Titan dioxyd, Avicel, Talc, PVP, Era-tab, HPMC, Mg. stearat, màu đỏ oxyd sắt, PEG 4000, DST vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

  • Làm giảm hay dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng), nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã thành lập.
  • Dùng kết hợp với Aspirin ở bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Cách dùng

Cách dùng – Liều dùng

  • Người trưởng thành và người già: 75 mg x 1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q: Khởi đầu 300 mg/ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục 75 mg/ngày, kết hợp với Aspirin 75-325 mg/ngày.

Quá liều

Liều cao Clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng chảy máu. Triệu chứng ngộ độc cấp tính: nôn mửa, kiệt sức, khó thở và chảy máu đường tiêu hóa.

Xử trí: Truyền tiểu cầu kịp thời có thể làm đảo ngược tác động dược lực của Clopidogrel.

Tác dụng phụ

  • Ban xuất huyết, tụ máu, chảy máu cam, tiêu ra máu, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày, táo bón, nổi mẩn, ngứa.
  • Nghiêm trọng nhưng hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính, bệnh huyết thanh, viêm phổi mô kẽ, bệnh đa hồng cầu, hội chứng Stevens-Johnson, bệnh liken phẳng, đau cơ.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng kết hợp với Warfarin vì có thể tăng mức độ chảy máu.
  • Thận trọng khi dùng phối hợp với Aspirin, Heparin, thuốc tan huyết khối, thuốc kháng viêm không steroid (tăng nguy cơ chảy máu).
  • Clopidogrel ức chế cytochrom P450 CYP2C9: ảnh hưởng đến phenytoin, corticoid, propranolol…

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào.
  • Suy gan nặng.
  • Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc chảy máu trong não.
  • Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Thận trọng

  • Không nên dùng vài ngày đầu sau khi bị nhồi máu cơ tim.
  • Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc chảy máu dạ dày và nội nhãn. Nên ngừng dùng thuốc 7 ngày trước khi phẫu thuật.
  • Người bệnh dùng thuốc dài hạn phải ngừng dùng khi xuất hiện chảy máu và thông báo cho bác sĩ.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận, suy gan.

Lái xe và vận hành máy móc

Clopidogrel không ảnh hưởng hay ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Chỉ dùng khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Không được sử dụng.

Dược lý

Dược lực học: Clopidogrel ức chế chọn lọc quá trình gắn ADP lên thụ thể ở tiểu cầu và dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, vì vậy ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu. Clopidogrel còn ức chế sự ngưng tập tiểu cầu do sự đồng vận nơi khác. Clopidogrel không có tác động ức chế hoạt tính phosphodiesterase.

Dược động học: Clopidogrel hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn sau khi uống, hấp thu ít nhất 50%. Clopidogrel là tiền chất, chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu thành các dẫn xuất acid carboxylic không hoạt tính. Thải trừ 50% qua nước tiểu và 46% qua phân.

Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.