• Trang chủ
  • Viên nang cứng Salgad Điều trị nhiễm nấm Candida, Cryptococcus (Hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng)
Việt Nam Thương hiệu: Salgad / Davipharm

Viên nang cứng Salgad Điều trị nhiễm nấm Candida, Cryptococcus (Hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng)

25.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng
Thành phần Fluconazol 150 mg
Nhà sản xuất DAVIPHARM / Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú
Số đăng ký VD-28483-17 / 243498-211127
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nang cứng Salgad 150 mg chứa Fluconazol, điều trị các bệnh nhiễm nấm như Candida, Cryptococcus, Coccidioides.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nang cứng Salgad là gì?

Thành phần

Salgad

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Fluconazol ……………………… 150 mg
Tá dược vừa đủ Cellulose vi tinh thể M112, magnesi stearat, natri starch glycolat, natri lauryl
Mô tả sản phẩm Viên nang cứng số 1, nắp nang màu xanh dương nhạt, thân nang màu trắng, bên trong có chứa bột thuốc màu trắng.

Công dụng

Chỉ định

Salgad được chỉ định trong các trường hợp:

  • SALGAD được chỉ định cho người lớn để điều trị:
  • Viêm màng não do Cryptococcus.
  • Nhiễm nấm Coccidioides.
  • Nhiễm nấm Candida niêm mạc bao gồm ở miệng - họng, thực quản, đường niệu.
  • Nhiễm nấm Candida âm đạo cấp tính hoặc tái phát, khi mà điều trị tại chỗ không thích hợp.
  • Nhiễm nấm Candida bao quy đầu khi điều trị tại chỗ không thích hợp.
  • Bệnh nấm da bao gồm nấm da chân, đùi, toàn thân, lang ben và nhiễm Candida trên da khi được chỉ định dùng toàn thân.
  • Tinea unguinium (nấm móng) khi các thuốc khác không thích hợp.
  • SALGAD được chỉ định cho người lớn để dự phòng:
  • Giảm tái phát Candida miệng - hầu và thực quản (nếu hệ miễn dịch của bạn yếu và không hoạt động thích hợp).
  • Giảm tái phát Candida âm đạo (4 hoặc nhiều đợt 1 năm).
  • Dự phòng nhiễm Candida ở những bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài (như bệnh nhân bị bệnh máu ác tính đang được hóa trị hoặc những bệnh nhân ghép tủy).
  • SALGAD được chỉ định cho trẻ em 0 - 17 tuổi:
  • Điều trị nhiễm nấm Candida niêm mạc (miệng - họng, thực quản), Candida phát tán, viêm màng não do Cryptococcus.
  • Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị tổn thương hệ miễn dịch.
  • Điều trị duy trì để phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.

Cách dùng

Liều dùng

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. Nuốt nguyên viên với một ly nước, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
  • Liều dùng dựa vào chỉ định:
  • Điều trị viêm màng não do Cryptococcus: Liều nạp: 400 mg trong ngày đầu, sau đó: 200 – 400 mg/ngày, uống trong ít nhất 6 – 8 tuần. Nếu nặng, liều có thể tăng lên 800 mg.
  • Điều trị nhiễm nấm Coccidioides: 200 – 400 mg x 1 lần/ngày trong từ 11 – 24 tháng hoặc dài hơn. Liều có thể tăng lên 800 mg/ngày.
  • Điều trị nhiễm nấm Candida niêm mạc (miệng – họng, thực quản): Liều nạp: 200 – 400 mg trong ngày đầu, sau đó: 100 – 200 mg/ngày.
  • Nhiễm Candida đường niệu: 200 – 400 mg/ngày, uống trong 7 – 21 ngày.
  • Nhiễm Candida sinh dục (âm đạo cấp, bao quy đầu): 150 mg liều duy nhất.
  • Điều trị và dự phòng Candida âm đạo tái phát: 150 mg mỗi 3 ngày trong 3 liều đầu (uống vào ngày 1, 4 và 7), sau đó: 150 mg x 1 lần/tuần. Liều duy trì: 6 tháng.
  • Điều trị nhiễm nấm da: 150 mg x 1 lần/tuần 2 – 4 tuần.
  • Lang ben: 300 – 400 mg x 1 lần/tuần, uống trong 1 – 3 tuần.
  • Tinea unguinium: 150 mg x 1 lần/tuần cho đến khi móng bị nhiễm được thay thế.
  • Nếu quên một liều: Uống liều tiếp theo như lịch trình cũ. Không uống gấp đôi liều.

Tác dụng phụ

  • Xảy ra ở khoảng 5 – 30% người bệnh đã dùng fluconazol 7 ngày hoặc lâu hơn.
  • Thường gặp (có thể ảnh hưởng lên đến 1 trong 10 người dùng thuốc):
  • Đau đầu, chóng mặt.
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  • Tăng các chỉ số xét nghiệm chức năng gan.
  • Phát ban.
  • Ít gặp (có thể ảnh hưởng lên đến 1 trong 100 người dùng thuốc):
  • Thiếu máu, giảm số lượng hồng cầu làm da nhợt nhạt và yếu ớt, khó thở.
  • Chán ăn.
  • Không thể ngủ được, buồn ngủ.
  • Co giật, cảm giác châm chích, ngứa ran, thay đổi vị giác.
  • Hoa mắt.
  • Khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
  • Đau cơ.
  • Giảm lượng kali trong máu gây chuột rút, yếu ớt, nôn và thay đổi nhịp tim.
  • Đổ nhiều mồ hôi.
  • Mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt.
  • Hiếm gặp (có thể ảnh hưởng lên đến 1 trong 1.000 người dùng thuốc):
  • Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Giảm tiểu cầu (bạn dễ bị bầm tím hoặc chảy máu không rõ nguyên nhân).
  • Tăng triglycerid huyết, tăng cholesterol huyết.
  • Run rẩy.
  • Bất thường trên điện tâm đồ (ECG), thay đổi nhịp tim.
  • Rụng tóc.
  • Tràn dịch màng phổi, tiểu ít, hạ huyết áp.
  • Ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ nếu gặp các phản ứng nặng như phản ứng dị ứng nặng, phát ban gây đỏ ửng, sốt, mụn nước hoặc loét, hoặc các vấn đề về gan.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm fluconazol, hoặc các thuốc cùng nhóm kháng nấm (như imidazol), hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đang dùng các thuốc khác bao gồm terfenadin hoặc astemizol (thuốc kháng hitamin), cisaprid (thuốc điều trị trào ngược acid), pimozid (thuốc tâm thần) và quinidin (thuốc điều trị bệnh tim).
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

Thận trọng

  • Thận trọng khi sử dụng:
  • Nếu bạn có các vấn đề về gan, thận.
  • Bạn có bệnh về tim, bao gồm các vấn đề về nhịp tim.
  • Bạn có mức kali, calci hoặc magnesi trong máu bất thường.
  • Bạn bị các phản ứng trên da nặng.
  • Phụ nữ mang thai: Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, cố gắng mang thai hoặc đang cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.
  • Khả năng lái xe: Fluconazol dường như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bạn. Tuy nhiên, cần thận trọng vì thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn chóng mặt hoặc co giật.

Bảo quản

Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đậy kín. Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C, và ngoài tầm với của trẻ em. Không sử dụng thuốc sau ngày hết hạn in trên bao bì (hộp và vỉ thuốc). Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.