• Trang chủ
  • Viên nang cứng Salgad Điều trị nhiễm nấm Candida, Cryptococcus (Hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng)
Thương hiệu: Davipharm

Viên nang cứng Salgad Điều trị nhiễm nấm Candida, Cryptococcus (Hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng
Thành phần Fluconazol 150 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)
Số đăng ký 893110214600
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Salgad là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa fluconazol 150 mg dạng viên nang cứng, dùng điều trị nhiễm nấm Candida âm đạo, nhiễm Candida ở da – niêm mạc, nhiễm Candida toàn thân, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 1 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang cứng Salgad là gì?

Salgad là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa hoạt chất fluconazol hàm lượng 150 mg, bào chế dạng viên nang cứng. Fluconazol có tác dụng kìm hoặc diệt nấm thông qua ức chế enzym phụ thuộc cytochrom P-450 của nấm, làm giảm sinh tổng hợp ergosterol – thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất theo tiêu chuẩn EU-GMP, đóng gói hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng. Thuốc dùng để điều trị nhiễm nấm Candida âm đạo, nhiễm Candida ở da và niêm mạc, nhiễm Candida toàn thân, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Câu hỏi thường gặp

Salgad là thuốc gì?

Salgad là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa fluconazol 150 mg dạng viên nang cứng, ức chế sinh tổng hợp ergosterol của màng tế bào nấm.

Salgad được dùng trong những trường hợp nào?

Nhiễm Candida âm đạo cấp hoặc mạn tính tái phát, nhiễm Candida ở da và niêm mạc (miệng – hầu, thực quản, niệu, màng bụng), nhiễm Candida toàn thân, viêm màng não do Cryptococcus, bệnh nấm da (nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, lang ben) và dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân ghép tủy, hóa trị/xạ trị.

Salgad dùng như thế nào?

Uống nguyên viên với một ly nước, không phụ thuộc bữa ăn. Nhiễm Candida âm đạo cấp: 150 mg liều duy nhất; dự phòng tái phát: 150 mg mỗi tháng. Nhiễm Candida miệng – hầu, thực quản: liều nạp 200 mg ngày đầu, sau đó 100 – 200 mg/ngày trong 14 ngày. Nấm móng: 150 mg mỗi tuần đến khi hết bệnh.

Salgad có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: đau bụng, nôn, tiêu chảy, buồn nôn, tăng men gan, phát ban. Ít gặp: thiếu máu, mất ngủ, động kinh, chóng mặt, khô miệng, ứ mật, vàng da, mày đay, đau cơ. Hiếm gặp: giảm bạch cầu, phản vệ, phù mạch, xoắn đỉnh, kéo dài QT, suy gan, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Salgad không?

Không nên dùng cho phụ nữ có thai trừ khi thật sự cần thiết. Fluconazol được bài tiết vào sữa mẹ nên không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.

Thành phần

Salgad viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Fluconazol 150 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược
Natri lauryl sulfat, PVP K30, talc, magnesi stearat, natri starch glycolat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng số 1, nắp màu xanh dương nhạt, thân màu trắng kem, bột thuốc màu trắng đến trắng ngà.

Công dụng

Công dụng của Salgad

Chỉ định

Salgad được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm Candida âm đạo cấp hoặc mạn tính tái phát, khi liệu pháp tại chỗ không thích hợp.
  • Nhiễm Candida ở da và niêm mạc: Candida miệng - hầu, viêm thực quản, nhiễm Candida niệu và viêm phúc mạc.
  • Viêm nhiễm Candida toàn thân, bao gồm nhiễm Candida huyết, nhiễm Candida lan tỏa và các dạng nhiễm Candida xâm lấn khác (nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, mắt và màng bụng).
  • Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân đang được cấy ghép tủy hoặc đang điều trị ung thư bằng hóa trị và/hoặc xạ trị.
  • Viêm màng não do Cryptococcus.
  • Bệnh nấm da: nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, lang ben.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Salgad

Uống nguyên viên với một ly nước, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Liều dùng

Tùy thuộc vào loại và mức độ nặng của bệnh nhiễm nấm.

  • Viêm nhiễm Candida âm đạo cấp: Liều duy nhất 150 mg.
  • Dự phòng tái phát nhiễm Candida âm đạo: Liều 150 mg mỗi tháng 1 lần.
  • Nhiễm Candida niêm mạc miệng – hầu, thực quản: Liều nạp 200 mg trong ngày đầu, sau đó 100 – 200 mg/ngày trong 14 ngày, đến khi hết triệu chứng; duy trì 50 – 200 mg mỗi ngày trong 14 ngày đến khi xét nghiệm âm tính.
  • Nhiễm nấm Candida âm đạo mạn tính tái phát: 200 – 400 mg x 1 lần/ngày trong 10 – 24 tháng.
  • Nhiễm nấm móng: 150 mg x 1 lần/tuần cho đến khi móng mọc lại và hết bệnh.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận và người cao tuổi: nên giảm liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Trong trường hợp quá liều, cần đưa người bệnh đến bệnh viện, theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ kali huyết và làm các xét nghiệm về gan, thận trong ít nhất 24 giờ. Fluconazol được loại bỏ bằng thẩm phân máu; trường hợp quá liều trầm trọng nên tiến hành thẩm phân máu.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Tiêu hóa: đau bụng, nôn, tiêu chảy, buồn nôn.
    Gan mật: tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, tăng phosphatase kiềm huyết.
    Da và mô dưới da: phát ban.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Máu và hệ bạch huyết: thiếu máu.
    Tâm thần: buồn ngủ hoặc mất ngủ.
    Thần kinh: động kinh, dị cảm, hoa mắt, mất vị giác.
    Tai và mê đạo: chóng mặt.
    Tiêu hóa: táo bón, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
    Gan mật: ứ mật, vàng da, tăng bilirubin.
    Da và mô dưới da: phát ban do thuốc, nổi mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi.
    Cơ – xương khớp: đau cơ.
    Toàn thân: mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt.
  • Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
    Máu và hệ bạch huyết: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.
    Miễn dịch: phản vệ, phù mạch, phù mặt.
    Chuyển hóa: tăng cholesterol huyết, tăng triglycerid huyết, hạ kali huyết.
    Tim: xoắn đỉnh, QT kéo dài.
    Gan mật: suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan.
    Da và mô dưới da: hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da tróc vảy, rụng tóc.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng đồng thời fluconazol với các thuốc gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, như terfenadin, cisaprid.
  • Fluconazol có thể làm tăng nồng độ của nhiều thuốc chuyển hóa qua hệ thống men cytochrome P450, đặc biệt là CYP3A4 và CYP2C9.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời fluconazol với các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu, như warfarin.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với fluconazol, các thuốc kháng nấm nhóm azol khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời terfenadin ở bệnh nhân đang dùng liều fluconazol nhiều lần 400 mg/ngày hoặc hơn.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời cisaprid và fluconazol.

Cảnh báo và thận trọng

  • Có thể gặp phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng như sốc phản vệ, phù mạch, phù mặt.
  • Cần thận trọng khi dùng fluconazol cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận hoặc có tiền sử bệnh tim; nên giảm liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận và người cao tuổi.
  • Nên dùng thận trọng với người bệnh có tiền sử loạn nhịp tim.
  • Fluconazol có thể gây tăng men gan, nhất là khi dùng kéo dài; cần theo dõi chức năng thận thường xuyên ở những bệnh nhân có nguy cơ bị suy thận.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Fluconazol ít hoặc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu có tác dụng phụ như chóng mặt hoặc co giật, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không nên dùng fluconazol cho phụ nữ có thai trừ khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Fluconazol được bài tiết vào sữa mẹ; không nên dùng fluconazol cho phụ nữ cho con bú.

Đặc tính dược lực học

Fluconazol là thuốc chống nấm dẫn chất triazol; cơ chế tác động chủ yếu là ức chế khử methyl trên 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrom P-450 của nấm, một bước quan trọng trong sinh tổng hợp ergosterol của màng tế bào nấm. Thuốc có hoạt tính đối với hầu hết các loài Candida thường gặp (C. albicans, C. parapsilosis, C. tropicalis), Cryptococcus neoformans và Cryptococcus gattii, cũng như Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Histoplasma capsulatum và Paracoccidioides brasiliensis; C. krusei đề kháng với fluconazol.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, fluconazol được hấp thu tốt, sinh khả dụng toàn thân đạt trên 90% so với đường tĩnh mạch, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn; nồng độ đỉnh trong huyết tương lúc đói xuất hiện trong khoảng 0,5 – 1,5 giờ. Thể tích phân bố xấp xỉ bằng tổng lượng nước trong cơ thể; gắn với protein huyết tương thấp (11 – 12%). Thời gian bán thải trong huyết tương xấp xỉ 30 giờ; đường đào thải chủ yếu là thận, với xấp xỉ 80% liều xuất hiện ở dạng không đổi trong nước tiểu; độ thanh thải của fluconazol tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.