Thuốc xịt mũi Bidisol là gì?
Thành phần
Bidisol Thuốc xịt mũi
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Oxymetazolin HCl | 7,5 mg/15 ml (0,05%) | Hoạt chất |
| EDTA, Nipagin, Propylen glycol, Nước cất | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Thuốc xịt mũi. Dung dịch trong, không màu, không mùi.
Công dụng
Chỉ định
Bidisol được chỉ định trong các trường hợp:
- Giảm tạm thời sung huyết mũi do cảm lạnh, viêm mũi, viêm xoang, sốt có khô hoặc dị ứng đường hô hấp trên.
- Giảm sung huyết ở xoang.
Cách dùng
Cách dùng
Bidisol được dùng tại chỗ dưới dạng phun vào niêm mạc mũi.
Mở nắp chai thuốc, xịt bỏ 1 – 2 lần đầu tiên. Chờ vòi xịt vào mũi, bấm nhanh và mạnh vào nút bấm. Hít nhẹ qua mũi ngay sau khi bơm thuốc. Đậy nắp bảo vệ sau mỗi lần sử dụng.
Liều dùng
- Trẻ em 6 tuổi trở lên và người lớn: Phun Bidisol vào mỗi lỗ mũi, 2 lần/ngày, vào buổi sáng và tối.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Dùng quá nhiều hoặc trẻ em sơ ý uống nhầm có thể gây suy giảm nặng chức năng hệ thần kinh trung ương.
Xử trí: Có thể cần phải điều trị hỗ trợ tích cực.
Tác dụng phụ
- Dùng thuốc dài ngày gây viêm mũi do thuốc.
- Ít gặp: Hắt hơi, khô miệng và khô họng.
- Hiếm gặp: Kích động, dễ bị kích thích, khó ngủ đặc biệt ở trẻ em, kích ứng tại chỗ.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác, tương kỵ của thuốc
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người bệnh mẫn cảm với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc các thuốc có tác dụng adrenergic.
- Người bị bệnh glocom.
- Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Dùng Oxymetazolin quá liều, kéo dài hoặc quá thường xuyên có thể kích ứng niêm mạc mũi, đặc biệt ở trẻ em.
- Thận trọng với những người bị bệnh mạch vành, đau thắt ngực hoặc tăng huyết áp (bệnh có thể tăng lên do thuốc gây tác dụng trên tim mạch), người đái tháo đường, cường tuyến giáp.
- Tránh không sử dụng thuốc dài ngày, nhiều nhất là 01 tuần. Nếu cần sử dụng dài ngày phải có ý kiến của Bác sĩ.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có tài liệu nào ghi nhận có vấn đề gì xảy ra trên người.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thần kinh trung ương bị kích thích hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng thuốc lúc lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kích thích thần kinh giao cảm. Mã ATC: R01AA05
Oxymetazolin hydroclorid là một dẫn chất imidazolin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Thuốc tác dụng lên các thụ thể alpha – adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi làm co mạch, dẫn đến giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Thuốc cũng làm thông lỗ vòi nhĩ đang bị tắt. Sau khi phun, tác dụng co mạch tại chỗ thường đạt được trong vòng 5 – 10 phút, duy trì 5 – 6 giờ rồi giảm dần trong 6 giờ tiếp theo.
Đặc tính dược động học
Không áp dụng. Sản phẩm chỉ có tác dụng tại chỗ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.
















