• Trang chủ
  • Thuốc xịt mũi Bidisol Oxymetazolin HCl 7,5mg/15ml (0,05%) Giảm sung huyết mũi (Hộp 1 lọ 15 ml)
Việt Nam Thương hiệu: Bidiphar

Thuốc xịt mũi Bidisol Oxymetazolin HCl 7,5mg/15ml (0,05%) Giảm sung huyết mũi (Hộp 1 lọ 15 ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ 15 ml
Thành phần Oxymetazolin HCl 7 | 5mg/15ml (0 | 05%)
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)
Số đăng ký VD-22579-15
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc xịt mũi Bidisol chứa Oxymetazolin HCl 7,5mg/15ml (0,05%), được chỉ định giảm sung huyết mũi. Sản phẩm do CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR) sản xuất. Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 15 ml.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Thuốc xịt mũi Bidisol là gì?

Thành phần

Bidisol Thuốc xịt mũi

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Oxymetazolin HCl 7,5 mg/15 ml (0,05%) Hoạt chất
EDTA, Nipagin, Propylen glycol, Nước cất vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Thuốc xịt mũi. Dung dịch trong, không màu, không mùi.

Công dụng

Chỉ định

Bidisol được chỉ định trong các trường hợp:

  • Giảm tạm thời sung huyết mũi do cảm lạnh, viêm mũi, viêm xoang, sốt có khô hoặc dị ứng đường hô hấp trên.
  • Giảm sung huyết ở xoang.

Cách dùng

Cách dùng

Bidisol được dùng tại chỗ dưới dạng phun vào niêm mạc mũi.

Mở nắp chai thuốc, xịt bỏ 1 – 2 lần đầu tiên. Chờ vòi xịt vào mũi, bấm nhanh và mạnh vào nút bấm. Hít nhẹ qua mũi ngay sau khi bơm thuốc. Đậy nắp bảo vệ sau mỗi lần sử dụng.

Liều dùng

  • Trẻ em 6 tuổi trở lên và người lớn: Phun Bidisol vào mỗi lỗ mũi, 2 lần/ngày, vào buổi sáng và tối.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Dùng quá nhiều hoặc trẻ em sơ ý uống nhầm có thể gây suy giảm nặng chức năng hệ thần kinh trung ương.
Xử trí: Có thể cần phải điều trị hỗ trợ tích cực.

Tác dụng phụ

  • Dùng thuốc dài ngày gây viêm mũi do thuốc.
  • Ít gặp: Hắt hơi, khô miệng và khô họng.
  • Hiếm gặp: Kích động, dễ bị kích thích, khó ngủ đặc biệt ở trẻ em, kích ứng tại chỗ.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh mẫn cảm với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc các thuốc có tác dụng adrenergic.
  • Người bị bệnh glocom.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Dùng Oxymetazolin quá liều, kéo dài hoặc quá thường xuyên có thể kích ứng niêm mạc mũi, đặc biệt ở trẻ em.
  • Thận trọng với những người bị bệnh mạch vành, đau thắt ngực hoặc tăng huyết áp (bệnh có thể tăng lên do thuốc gây tác dụng trên tim mạch), người đái tháo đường, cường tuyến giáp.
  • Tránh không sử dụng thuốc dài ngày, nhiều nhất là 01 tuần. Nếu cần sử dụng dài ngày phải có ý kiến của Bác sĩ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có tài liệu nào ghi nhận có vấn đề gì xảy ra trên người.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thần kinh trung ương bị kích thích hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng thuốc lúc lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kích thích thần kinh giao cảm. Mã ATC: R01AA05

Oxymetazolin hydroclorid là một dẫn chất imidazolin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Thuốc tác dụng lên các thụ thể alpha – adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi làm co mạch, dẫn đến giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Thuốc cũng làm thông lỗ vòi nhĩ đang bị tắt. Sau khi phun, tác dụng co mạch tại chỗ thường đạt được trong vòng 5 – 10 phút, duy trì 5 – 6 giờ rồi giảm dần trong 6 giờ tiếp theo.

Đặc tính dược động học

Không áp dụng. Sản phẩm chỉ có tác dụng tại chỗ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.