• Trang chủ
  • Thuốc mỡ Fluopas Fluocinolon acetonid 0,025% chống viêm, chống ngứa, tri eczema, viêm da, vẩy nến (Tuýp 10g)

Thuốc mỡ Fluopas Fluocinolon acetonid 0,025% chống viêm, chống ngứa, tri eczema, viêm da, vẩy nến (Tuýp 10g)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 tuýp 10 g
Thành phần Fluocinolon acetonid 0,025%
Nhà sản xuất Dược phẩm Quảng Bình
Số đăng ký 893110161824
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Fluopas là thuốc mỡ bôi da chứa fluocinolon acetonid 0,025%, corticoid dùng tại chỗ, giúp giảm triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh ngoài da đáp ứng corticoid như eczema, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, vảy nến, liken phẳng và luput ban đỏ hình đĩa. Thuốc bôi 2–4 lần mỗi ngày, đóng gói hộp 1 tuýp 10 g.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc mỡ bôi da Fluopas là gì?

Fluopas là thuốc mỡ bôi ngoài da chứa fluocinolon acetonid 0,025%, là một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào nhân steroid, có tác dụng chống viêm, chống ngứa và co mạch tại chỗ.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình sản xuất, đóng gói dạng hộp 1 tuýp 10 g. Thuốc được dùng ngoài để điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid như eczema, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, vảy nến (ngoại trừ dạng lan rộng), liken phẳng và luput ban đỏ hình đĩa.

Câu hỏi thường gặp

Fluopas là thuốc gì?

Fluopas là thuốc mỡ bôi da kê đơn chứa fluocinolon acetonid 0,025%, corticoid dùng tại chỗ, do Dược phẩm Quảng Bình sản xuất.

Fluopas được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng cho eczema (tiết bã, hình đĩa, dị ứng), viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, vảy nến (trừ dạng lan rộng), liken phẳng và luput ban đỏ hình đĩa.

Fluopas dùng như thế nào?

Bôi một lớp mỏng lên vùng da bệnh 2–4 lần/ngày tùy mức độ, thời gian điều trị không quá 1 tuần; không băng kín trên diện rộng. Trẻ em hạn chế dùng, giữ ở liều tối thiểu.

Fluopas có thể gây tác dụng phụ gì?

Ít gặp; có thể gặp mẫn cảm hoặc kích ứng tại chỗ, teo da, vết rạn, nhiễm khuẩn thứ phát, dát sần, trứng cá đỏ, viêm da mặt; dùng lâu/diện rộng/băng kín có thể gây hậu quả như steroid toàn thân.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Fluopas không?

Khi cần thiết dùng cho phụ nữ mang thai nên dùng liều thấp nhất; phụ nữ cho con bú không bôi lên vú trước khi cho bú và chỉ bôi lượng tối thiểu trong thời gian ngắn nhất. Cần hỏi ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Fluopas thuốc mỡ bôi da

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Fluocinolon acetonid 0,025% Hoạt chất
Parafin rắn, parafin dầu, vaselin, ethanol 96% vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Thuốc mỡ bôi da.

Công dụng

Công dụng của Fluopas

Chỉ định

Fluopas được dùng ngoài để điều trị các bệnh ngoài da khác nhau như:

  • Eczema: eczema tiết bã, eczema hình đĩa, eczema dị ứng.
  • Viêm da: viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh.
  • Vảy nến (ngoại trừ dạng vảy nến lan rộng).
  • Liken phẳng, luput ban đỏ hình đĩa.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Fluopas

Chỉ dùng bôi ngoài da. Đậy kín nắp tuýp sau mỗi lần sử dụng thuốc.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em: bôi lên vùng da bị bệnh một lớp mỏng, 2–4 lần mỗi ngày tùy thuộc vào tình trạng nặng hay nhẹ. Thời gian điều trị không quá 1 tuần.
  • Trẻ em: hạn chế dùng và giữ ở liều tối thiểu cần thiết đủ đạt hiệu quả điều trị; trẻ em dễ bị suy giảm trục tuyến yên – dưới đồi – thượng thận và hội chứng Cushing hơn người lớn.

Quá liều và xử trí

Dùng liều cao kéo dài có thể gây suy vỏ tuyến thượng thận; nên ngừng thuốc, giảm số lần bôi thuốc hoặc thay bằng các corticosteroid khác tác dụng yếu hơn. Ngừng thuốc nếu thấy kích ứng da hoặc viêm da tiếp xúc trong lúc điều trị.

Tác dụng phụ

  • Ít gặp tác dụng phụ khi dùng fluocinolon acetonid; cũng như các steroid dùng ngoài khác, thỉnh thoảng có gặp các phản ứng mẫn cảm hoặc kích ứng ở chỗ bôi thuốc.
  • Có thể gặp: teo da, vết rạn, nhiễm khuẩn thứ phát, dát sần, trứng cá đỏ, viêm da mặt, quá mẫn.
  • Nếu dùng thuốc thường xuyên, bôi trên diện rộng, dùng thời gian dài hoặc điều trị các vùng dễ bị hăm hoặc băng kín chỗ bôi thuốc đều có khả năng gây hậu quả tương tự như dùng steroid đường toàn thân.
  • Hướng dẫn cách xử trí: ngừng thuốc nếu thấy kích ứng da hoặc viêm da tiếp xúc trong lúc điều trị. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chưa tìm thấy thông tin về tương tác thuốc đối với fluocinolon acetonid dạng thuốc mỡ bôi da.
  • Tương kỵ: do không có nghiên cứu, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trứng cá đỏ.
  • Nhiễm khuẩn ở da do vi khuẩn, nấm hoặc virút (herpes, thủy đậu).
  • Hăm bẹn.

Cảnh báo và thận trọng

  • Khi dùng trên mảng da rộng không nên băng kín vì tăng nguy cơ nhiễm độc toàn thân.
  • Có thể gây suy vỏ tuyến thượng thận ở người bệnh dùng lượng lớn thuốc và bôi trên diện rộng, dài ngày hoặc băng kín.
  • Người bị vảy nến cần được theo dõi cẩn thận vì bệnh có thể nặng lên hoặc tạo vảy nến có mủ.
  • Thận trọng với người bệnh suy giảm chức năng tế bào T hoặc đang điều trị bằng thuốc suy giảm miễn dịch khác.
  • Dùng cho các vết thương nhiễm khuẩn mà không có thêm kháng sinh điều trị thích hợp có thể làm nhiễm khuẩn lan rộng.
  • Không dùng nhỏ mắt vì có nguy cơ bị glôcôm gây ra bởi corticosteroid.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: khi cần thiết dùng cho người mang thai, nên dùng với liều thấp nhất.

Phụ nữ cho con bú: không nên bôi thuốc lên vú mẹ trước khi cho trẻ bú; khi cần điều trị, bôi một lượng tối thiểu cần thiết trong thời gian ngắn nhất.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: corticoid tại chỗ. Mã ATC: D07AC04.

Fluocinolon acetonid là corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào nhân steroid. Tác dụng của các corticosteroid dùng tại chỗ do phối hợp ba tính chất: chống viêm, chống ngứa và co mạch. Corticosteroid làm giảm viêm bằng cách ổn định màng lysosom của bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào trong các vùng viêm, giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thành mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, kháng tác dụng của histamin và giải phóng kinin, giảm tăng sinh nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và tạo sẹo.

Đặc tính dược động học

Khi dùng tại chỗ trên da bình thường còn nguyên vẹn, chỉ một lượng nhỏ thuốc tới được chân bì rồi vào tuần hoàn chung; hấp thu tăng đáng kể khi da mất lớp keratin, bị viêm hoặc bị các bệnh khác ở hàng rào biểu bì. Thuốc được hấp thu nhiều hơn ở bìu, hố nách, mi mắt, mặt và da đầu (khoảng 36%) và ít hơn ở cẳng tay, đầu gối, khuỷu tay, lòng bàn tay và gan bàn chân (khoảng 1%). Lượng thuốc hấp thu phân bố vào da, cơ, gan, ruột và thận; chuyển hóa bước đầu ở da, một lượng nhỏ chuyển hóa ở gan thành chất không tác dụng; thải trừ qua thận chủ yếu dưới dạng glucuronid và sulfat, một lượng nhỏ chất chuyển hóa thải qua phân.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.