Thuốc kem bôi da Ketovazol 2% là gì?
Ketovazol 2% là thuốc chống nấm dùng ngoài da, chứa hoạt chất ketoconazol hàm lượng 0,1 g trong mỗi tuýp 5 g (tương đương 2%), bào chế dạng kem bôi da. Ketoconazol là dẫn chất azol chống nấm có phổ rộng, ức chế hoạt tính cytochrom P450 của nấm, làm giảm tổng hợp ergosterol và thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm.
Sản phẩm do Công ty CP Dược phẩm Agimexpharm sản xuất, đóng gói dạng hộp 1 tuýp 5 g. Thuốc được dùng bôi ngoài để điều trị các bệnh nấm ngoài da và niêm mạc như lang ben, nấm da chân, nấm da thân, nhiễm nấm Candida ở da và viêm da bã nhờn.
Câu hỏi thường gặp
Ketovazol 2% là thuốc gì?
Ketovazol 2% là kem bôi da chứa ketoconazol 0,1 g/tuýp 5 g, thuốc chống nấm phổ rộng nhóm azol dùng điều trị các bệnh nấm ngoài da và niêm mạc.
Ketovazol 2% được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng cho lang ben, nấm da chân, nấm da thân, nhiễm nấm Candida ở da (do Candida, Trichophyton, Epidermophyton, Malassezia furfur…) và viêm da bã nhờn.
Ketovazol 2% dùng như thế nào?
Bôi ngoài da: nấm Candida ở da, lang ben, nấm da thân/da đùi và nấm da chân bôi 1 lần/ngày trong 2 tuần; viêm da bã nhờn bôi 2 lần/ngày trong 4 tuần hoặc đến khi khỏi. Không bôi lên niêm mạc mắt, miệng, âm đạo.
Ketovazol 2% có thể gây tác dụng phụ gì?
Đôi khi gây cảm giác nóng rát hoặc kích ứng da tại chỗ bôi.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ketovazol 2% không?
Phụ nữ có thai chỉ dùng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ cho thai nhi; phụ nữ đang điều trị với ketoconazol không nên cho con bú vì thuốc có thể tiết vào sữa. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Ketovazol 2% kem bôi da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ketoconazol | 0,1 g / tuýp 5 g (2%) | Hoạt chất |
| Dinatri edetat, natri metabisulfit, cetostearyl alcohol, vaselin, dầu parafin, glycerin, propylen glycol, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Kem bôi da.
Công dụng
Công dụng của Ketovazol 2%
Chỉ định
Ketovazol 2% được chỉ định trong các trường hợp:
- Trị các bệnh nấm ngoài da và niêm mạc do Candida, Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Malassezia furfur...: lang ben, nấm da chân, nấm da thân.
- Viêm da bã nhờn.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Ketovazol 2%
Chỉ dùng bôi ngoài da. Không bôi thuốc vào vùng niêm mạc như mắt, miệng hay âm đạo vì có thể gây kích ứng.
Liều dùng
- Nấm Candida ở da, lang ben, nấm da thân hoặc nấm da đùi: bôi 1 lần/ngày trong 2 tuần.
- Viêm da bã nhờn: bôi 2 lần/ngày trong 4 tuần hoặc cho đến khi khỏi bệnh.
- Nấm da chân: bôi 1 lần/ngày trong 2 tuần.
Quá liều và xử trí
Khi xảy ra quá liều, phải ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp chữa trị triệu chứng thích hợp.
Tác dụng phụ
- Đôi khi có cảm giác nóng rát hoặc kích ứng da.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với ketoconazol.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
- Thận trọng khi không có dấu hiệu và triệu chứng bệnh lý.
- Không bôi thuốc vào vùng niêm mạc như ở mắt, miệng hay âm đạo vì có thể gây kích ứng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: ketoconazol gây quái thai ở chuột (dính ngón và thiếu ngón) ở liều 80 mg/kg/ngày (gấp 10 lần liều uống tối đa khuyên dùng cho người). Ketoconazol qua được nhau thai nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ ở người; thuốc chỉ dùng cho người mang thai khi lợi ích điều trị xác đáng hơn nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: thuốc có thể tiết vào sữa, do đó người mẹ đang điều trị với ketoconazol không nên cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Ketoconazol là thuốc chống nấm có phổ rộng, tác dụng trên nhiều loại nấm gây bệnh như Candida spp., Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Epidermophyton floccosum, Histoplasma capsulatum; ngoài ra còn tác dụng trên một vài vi khuẩn Gram dương. Cũng như các dẫn chất azol chống nấm khác, ketoconazol ức chế hoạt tính của cytochrom P450 – hệ enzym cần thiết cho quá trình khử methyl các 14 alpha-methyl-sterol thành ergosterol là sterol chính của màng tế bào nấm; lượng ergosterol bị giảm làm thay đổi tính thấm và chức năng của màng tế bào nấm.
Đặc tính dược động học
Kem bôi da thấm qua lớp biểu bì tạo tác dụng trị liệu tại chỗ nơi bị nhiễm nấm. Trên nấm Candida, thuốc ức chế sự biến đổi từ dạng bào tử chồi thành thể sợi là dạng gây bệnh. Một phần thuốc có tác dụng toàn thân do thấm nhập vào tĩnh mạch. Ketoconazol chuyển hóa một phần ở gan tạo ra các dẫn chất không có hoạt tính; con đường chính thải trừ thuốc và các chất chuyển hóa qua mật rồi vào phân.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ từ 15–30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

















