• Trang chủ
  • Siro Broncholax OPV (Terbutalin sulfat, Guaifenesin) trị ho do co thắt phế quản (Hộp 1 chai 60ml)
Việt Nam Thương hiệu: OPV Pharmaceuticals

Siro Broncholax OPV (Terbutalin sulfat, Guaifenesin) trị ho do co thắt phế quản (Hộp 1 chai 60ml)

55.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 60ml
Thành phần Terbutalin sulfat 1 | 5 mg/5 ml; Guaifenesin 66 | 5 mg/5 ml
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Số đăng ký VD-21334-14
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Broncholax siro chứa Terbutalin sulfat 1,5 mg và Guaifenesin 66,5 mg/5 ml, điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Siro Broncholax OPV trị ho do co thắt phế quản là gì?

Thành phần

Broncholax siro

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Terbutalin sulfat 1,5 mg/5 ml Hoạt chất – giãn phế quản
Guaifenesin 66,5 mg/5 ml Hoạt chất – long đờm
Sorbitol 70% Tá dược có ý nghĩa an toàn
Natri benzoat Tá dược
Propylen glycol, acid citric, natri edetat, glycerin, hương trái cây lỏng, natri hydroxyd, sucralose, nước tinh khiết vừa đủ 5 ml Tá dược

Công dụng

Broncholax được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ho do hen phế quản
  • Ho do viêm phế quản
  • Ho do khí phế thũng
  • Ho do các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết

Cách dùng

Broncholax siro

  • Người lớn: 10-15 ml (2-3 muỗng cà phê), 2-3 lần/ngày
  • Trẻ em 7-15 tuổi: 5-10 ml (1-2 muỗng cà phê), 2-3 lần/ngày
  • Trẻ em 3-6 tuổi: 2,5-5 ml (1/2-1 muỗng cà phê), 2-3 lần/ngày
  • Trẻ em dưới 3 tuổi: 2,5 ml (1/2 muỗng cà phê), 2-3 lần/ngày

Lưu ý:

  • Không dùng tự điều trị trong trường hợp ho dai dẳng hoặc tái đi tái lại nhiều lần.
  • Thuốc có thể làm phản ứng dương tính khi làm test chống doping.

Tác dụng phụ

  • Terbutalin – Tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh trống ngực, kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt (thường gặp, ADR > 1/100)
  • Terbutalin – Nhức đầu, buồn nôn, nôn, bồn chồn, khó ngủ, ngủ gà, yếu người, nóng bừng mặt, ra mồ hôi, tức ngực, co cơ, ù tai, nổi mày đay, ban da, phù phổi, không dung nạp glucose, tăng glucose huyết, giảm kali huyết (ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100)
  • Terbutalin – Con co giật, quá mẫn, viêm mạch, tăng men gan (hiếm gặp, ADR < 1/1000)
  • Guaifenesin – Chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay (hiếm hoặc ít gặp)

Tương tác thuốc

  • Thuốc giống giao cảm (không dùng đồng thời)
  • Dẫn chất theophylin (có thể tăng độc tính trên tim, gây loạn nhịp tim)
  • Thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng (tăng tác hại trên hệ tim mạch)
  • Guaifenesin + dextromethorphan: không sử dụng cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO
  • Guaifenesin + phenylpropanolamin: thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh tim, đái tháo đường

Quá liều

Triệu chứng và dấu hiệu có thể gặp: nhức đầu, lo âu, run, vớp bẻ, hồi hộp, rối loạn nhịp tim. Đôi khi xảy ra hạ huyết áp. Có thể có tăng đường huyết, nhiễm acid lactic máu, hạ kali huyết.
Xử trí trường hợp nhẹ đến trung bình: Giảm liều. Trường hợp nặng: Rửa dạ dày, than hoạt tính. Kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Guaifenesin không gây ra các triệu chứng nguy hiểm đến tính mạng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

  • Dùng thận trọng trong trường hợp tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm, chẳng hạn như ở các bệnh nhân nhiễm độc giáp chưa được điều trị đúng mức.
  • Cần theo dõi thêm các xét nghiệm đường huyết đối với bệnh nhân hen đồng mắc bệnh tiểu đường khi bắt đầu điều trị, do nguy cơ tăng đường huyết bởi các thuốc chủ vận beta₂.
  • Không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại do tác động kích thích co bóp cơ tim.
  • Hạ kali huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc chủ vận beta₂ đồng thời với các dẫn xuất của xanthin, steroids, thuốc lợi tiểu hoặc do tình trạng thiếu oxy máu. Cần theo dõi kali máu.
  • Phụ nữ có thai: Khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Chỉ dùng khi những lợi ích vượt trội hơn so với những nguy cơ.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.

Dược lý

Dược lực học:
Terbutalin, một thuốc chủ vận beta₂-adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, có ít hoặc không có tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính của terbutalin là làm giãn cơ trơn phế quản và mạch máu ngoại vi. Giống metaproterenol và albuterol, terbutalin có tác dụng kích thích mạnh trên thụ thể beta₂ của phế quản, mạch máu và cơ trơn tử cung, và tác dụng ít trên thụ thể beta₁ của tim. Tuy nhiên, ở liều cao terbutalin có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương.
Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản.

Dược động học:
Terbutalin sulfat: Khoảng 33-50% liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, tác dụng dễ thở xuất hiện trong vòng 30 phút, sự cải thiện lâm sàng chức năng hô hấp sau 1-2 giờ và đạt mức tối đa trong vòng 2-3 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài 4-8 giờ. Nửa đời thải trừ khoảng 3-4 giờ. Terbutalin phân bố vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bằng nồng độ trong huyết tương, nhưng lượng thuốc vào sữa dưới 1% liều uống. Terbutalin chuyển hóa một phần ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp sulfate không còn hoạt tính. Sự thải trừ thuốc hoàn tất trong vòng 72-96 giờ.
Guaifenesin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, được chuyển hóa và sau đó được thải trừ qua nước tiểu.

Bảo quản

Ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.