Thuốc kem bôi da Bladen F là gì?
Bladen F là thuốc kem bôi ngoài da phối hợp corticosteroid và kháng khuẩn, mỗi 5 g kem chứa betamethason 5 mg (0,1%, dưới dạng betamethason valerate) và acid fusidic 100 mg (2%). Kem Bladen F kết hợp tác dụng chống viêm và giảm ngứa của betamethason với tác dụng kháng khuẩn tại chỗ mạnh của acid fusidic.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất, đóng gói dạng hộp 1 tuýp 5 g. Thuốc được dùng điều trị các bệnh da liễu như viêm da dị ứng, bệnh chàm ở trẻ sơ sinh, chàm dạng đĩa, chàm ứ đọng, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã khi có nhiễm khuẩn thứ phát.
Câu hỏi thường gặp
Bladen F là thuốc gì?
Là kem bôi da kê đơn phối hợp betamethason 0,1% (dạng betamethason valerate, chống viêm – giảm ngứa) và acid fusidic 2% (kháng khuẩn tại chỗ mạnh), do Dược phẩm An Thiên sản xuất.
Bladen F được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng điều trị viêm da dị ứng, chàm ở trẻ sơ sinh, chàm dạng đĩa, chàm ứ đọng, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã khi có nhiễm khuẩn thứ phát.
Bladen F dùng như thế nào?
Bôi một lượng nhỏ lên vùng da bị ảnh hưởng 2 lần/ngày cho tới khi đạt kết quả; một liệu trình không nên quá 2 tuần và không quá 14 ngày liên tục.
Bladen F có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp ngứa; ít gặp quá mẫn, viêm da tiếp xúc, eczema nặng lên, nóng đỏ da, khô da, đau/kích thích tại chỗ; hiếm gặp ban đỏ, mày đay, phát ban; dùng kéo dài có thể gây teo da, giãn mao mạch, ức chế tuyến thượng thận, tăng nhãn áp khi bôi gần mắt.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Bladen F không?
Không nên dùng cho phụ nữ có thai nếu chưa thực sự cần thiết; phụ nữ cho con bú có thể dùng nhưng không bôi lên vùng vú. Cần hỏi ý kiến bác sĩ.
Thành phần
Bladen F kem bôi da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Betamethason (dưới dạng betamethason valerate) | 5 mg / 5 g kem (0,1%) | Hoạt chất |
| Acid fusidic | 100 mg / 5 g kem (2%) | Hoạt chất |
| Cetostearyl alcohol, light liquid paraffin, white petrolatum, macrogol cetostearyl ether, natri dihydrophosphat dihydrat, propylen glycol, methylparaben, propylparaben, ethanol 96%, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Kem bôi da màu trắng sữa, thể chất mềm mịn, đồng nhất.
Công dụng
Công dụng của Bladen F
Chỉ định
Bladen F được chỉ định để điều trị các bệnh da liễu khi có nhiễm khuẩn thứ phát:
- Viêm da dị ứng.
- Bệnh chàm ở trẻ sơ sinh, chàm dạng đĩa, chàm ứ đọng.
- Viêm da tiếp xúc.
- Viêm da tiết bã.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Bladen F
Thuốc dùng để bôi ngoài da. Nên tránh điều trị tại chỗ liên tục trong thời gian dài.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em: bôi một lượng thuốc nhỏ lên vùng da bị ảnh hưởng 2 lần/ngày cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. Một liệu trình điều trị đơn không nên kéo dài quá 2 tuần; điều trị tại chỗ với acid fusidic và betamethason valerate không quá 14 ngày liên tục để giảm thiểu nguy cơ kháng kháng sinh.
Quá liều và xử trí
Sử dụng corticosteroid tại chỗ với số lượng lớn và trong thời gian hơn 3 tuần có thể gây ra hội chứng Cushing và suy vỏ thượng thận. Xử trí: điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xuyên nhất là ngứa.
- Ít gặp: quá mẫn; viêm da tiếp xúc, eczema trầm trọng, cảm giác nóng đỏ da, ngứa, da khô; đau tại chỗ, kích thích tại chỗ.
- Hiếm gặp: ban đỏ, mày đay, phát ban (bao gồm phát ban hồng ban và phát ban tổng quát); sưng tại chỗ, mụn nước tại chỗ.
- Không biết: mờ mắt.
- Tác dụng không mong muốn toàn thân của corticosteroid như ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra, đặc biệt khi dùng thuốc kéo dài; tăng áp lực nội nhãn, tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể có thể xảy ra khi sử dụng gần mắt; các tác dụng trên da của corticosteroid mạnh bao gồm teo da, viêm da (viêm da tiếp xúc, viêm da dạng mụn trứng cá), viêm quanh miệng, giãn mao mạch và vân da, ban đỏ, tăng tiết mồ hôi, mất sắc tố, bầm máu khi dùng kéo dài.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Khi sử dụng tại chỗ, thuốc không có tương tác.
- Tương kỵ: do không có nghiên cứu, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với acid fusidic/natri fusidate, betamethason valerate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Nhiễm nấm toàn thân.
- Nhiễm trùng da nguyên phát do nấm, vi khuẩn hoặc virus (như herpes hay thủy đậu).
- Các bệnh về da liên quan tới bệnh lao da hoặc giang mai.
- Viêm quanh miệng và trứng cá đỏ.
Cảnh báo và thận trọng
- Nên tránh điều trị tại chỗ liên tục trong thời gian dài với Bladen F.
- Sử dụng thuốc cẩn thận cho trẻ sơ sinh và trẻ em do có thể xảy ra ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA) và hội chứng Cushing.
- Hiện tượng teo da có thể xảy ra ở mặt và nhẹ hơn ở các bộ phận khác sau khi điều trị kéo dài với corticosteroid tại chỗ.
- Thận trọng khi bôi thuốc gần mắt (nguy cơ tăng nhãn áp nếu thuốc thấm vào mắt); rối loạn thị giác có thể xảy ra khi dùng corticosteroid tại chỗ và toàn thân – nếu mờ mắt hoặc rối loạn thị giác khác cần đưa bệnh nhân đến bác sĩ nhãn khoa (đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, CSCR).
- Tránh sử dụng thuốc trong các trường hợp: teo da, loét da, trứng cá thông thường, vùng sinh dục, chỗ nếp gấp; thận trọng khi dùng trên diện rộng và mặt; tránh dùng cho vết thương hở và niêm mạc nhầy.
- Đã có báo cáo kháng thuốc khi sử dụng acid fusidic; điều trị tại chỗ không quá 14 ngày liên tục sẽ giảm thiểu nguy cơ kháng kháng sinh; hạn chế kết hợp kháng sinh với corticosteroid trong vòng 2 tuần.
- Do corticosteroid có tác dụng ức chế miễn dịch, thuốc có thể làm tăng nhạy cảm với nhiễm trùng và gây nhiễm trùng tiềm ẩn; nên chuyển sang điều trị toàn thân nếu nhiễm trùng không kiểm soát được bằng điều trị tại chỗ.
- Tá dược: cetostearyl alcohol có thể gây viêm da tiếp xúc; methylparaben, propylparaben có nguy cơ gây phản ứng dị ứng; propylen glycol có thể gây kích ứng da (hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bôi trên vết thương hở hoặc diện rộng da tổn thương, đặc biệt ở trẻ sơ sinh dưới 4 tuần tuổi).
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: khi dùng tại chỗ, sự hấp thu toàn thân acid fusidic là không đáng kể; với betamethason valerate, dữ liệu trên phụ nữ có thai còn hạn chế và nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản/bất thường thai nhi. Không nên sử dụng Bladen F cho phụ nữ có thai nếu chưa thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: sự hấp thu toàn thân acid fusidic và betamethason khi dùng tại chỗ trên vùng da hạn chế là không đáng kể; có thể sử dụng Bladen F trong thời kỳ cho con bú nhưng không nên bôi lên vùng vú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc kháng khuẩn có corticoid dùng tại chỗ. Mã ATC: D07CC01.
Bladen F kết hợp tác dụng chống viêm và giảm ngứa của betamethason với tác dụng kháng khuẩn tại chỗ mạnh của acid fusidic. Betamethason valerate là corticosteroid tác dụng tại chỗ, hiệu quả nhanh với các bệnh viêm da. Acid fusidic tác dụng đối với Staphylococcus aureus, Streptococci, Corynebacteria, Neisseria và một số Clostridia và Bacteroides; nồng độ 0,03–0,12 mcg/mL ức chế gần như tất cả các chủng S. aureus; hoạt tính kháng khuẩn của acid fusidic không bị giảm khi kết hợp với betamethason.
Đặc tính dược động học
Chưa có dữ liệu xác định dược động học của kem Bladen F khi dùng tại chỗ ở người. Nghiên cứu in vitro cho thấy acid fusidic có thể thẩm thấu qua da lành, mức độ phụ thuộc thời gian tiếp xúc và tình trạng da; acid fusidic bài tiết chủ yếu qua túi mật, một lượng nhỏ qua nước tiểu. Betamethason được hấp thu qua đường dùng tại chỗ (phụ thuộc tình trạng da và vị trí dùng thuốc), chuyển hóa phần lớn ở gan, dạng chuyển hóa không hoạt tính được bài tiết qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.























