Viên ngậm Thuốc ho Bổ Phế Nam Hà chữa ho tiêu đờm, viêm đau họng là gì?
Thành phần
Viên ngậm Bổ Phế Nam Hà
| Thành phần | Hàm lượng (mỗi viên) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cao bổ phế | 106 mg | Tương đương với dược liệu bên dưới |
| Bách bộ | 250 mg | Dược liệu |
| Tỳ bà diệp | 130 mg | Dược liệu |
| Tang bạch bì | 75 mg | Dược liệu |
| Bán hạ chế | 75 mg | Dược liệu |
| Cát cánh | 68,32 mg | Dược liệu |
| Bạc hà | 66,64 mg | Dược liệu |
| Mơ muối | 56,24 mg | Dược liệu |
| Thiên môn đông | 48,32 mg | Dược liệu |
| Bạch linh | 36 mg | Dược liệu |
| Xạ can | 26,5 mg | Dược liệu |
| Cam thảo | 23,64 mg | Dược liệu |
| Bạch phàn | 8,32 mg | Dược liệu |
| Tinh dầu bạc hà | 2,4 mg | Dược liệu |
| Menthol | 0,82 mg | Dược liệu |
| Tá dược | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Công dụng
Viên ngậm Bổ Phế Nam Hà được chỉ định trong các trường hợp:
- Chuyên trị các trường hợp ho do cảm mạo, ho gió, ho khan, ho có đờm, ho do dị ứng thời tiết, ho lâu ngày không khỏi
- Đau rát họng, khản tiếng, viêm họng, viêm phế quản
- Tiêu đờm, bổ phổi, sát trùng họng
Cách dùng
Viên ngậm Bổ Phế Nam Hà
- Người lớn: ngày 4 – 6 viên
- Trẻ em từ 30 tháng tuổi trở lên: ngày 2 – 3 viên
Lưu ý:
- Ngậm hoặc nhai trước khi nuốt.
- Không dùng nếu phát hiện thuốc bị mốc, hỏng hoặc có dấu hiệu bất thường.
Tác dụng phụ
- Chưa thấy tác dụng không mong muốn nào được ghi nhận.
Tương tác thuốc
- Hiện chưa có tài liệu ghi nhận về tương tác thuốc. Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Quá liều
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
- Trẻ em có tiền sử động kinh, hoặc co giật do sốt cao.
Thận trọng
- Không dùng nếu thấy thuốc có hiện tượng mốc, hỏng hoặc có những dấu hiệu khác lạ và báo ngay cho nhà sản xuất biết.
- Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu, chỉ nên dùng nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu, chỉ nên dùng nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.









