Thuốc viên nang mềm Pimatussin là gì?
Pimatussin là thuốc phối hợp ba hoạt chất gồm codein phosphat 10 mg, guaifenesin 50 mg và loratadin 5 mg, bào chế dạng viên nang mềm. Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng, giảm ho do cảm lạnh, ho dị ứng, long đờm và làm giảm các triệu chứng của bệnh cúm như hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất, Công ty TNHH Đức Tâm phân phối, đóng hộp 3 vỉ x 10 viên nang mềm. Do có chứa codein, thuốc cần dùng đúng liều, trong thời gian ngắn và có chống chỉ định cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.
Câu hỏi thường gặp
Pimatussin là thuốc gì?
Pimatussin là thuốc viên nang mềm phối hợp codein phosphat 10 mg, guaifenesin 50 mg và loratadin 5 mg, giúp giảm ho, long đờm và giảm triệu chứng cảm cúm; do Dược phẩm Hà Tây sản xuất.
Pimatussin được dùng trong những trường hợp nào?
Dùng cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị ho khan hoặc kích ứng, giảm ho do cảm lạnh, ho dị ứng, long đờm và giảm các triệu chứng cúm (hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi).
Pimatussin dùng như thế nào?
Người lớn uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày, tối đa không quá 7 ngày. Trẻ từ 12 – 18 tuổi dùng theo chỉ định, không khuyến cáo nếu suy giảm chức năng hô hấp. Chống chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi.
Pimatussin có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể gặp buồn nôn, táo bón, đau đầu, khô miệng; hiếm gặp phát ban. Codein có nguy cơ ức chế hô hấp và ngộ độc opioid ở người chuyển hóa CYP2D6 siêu nhanh.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Pimatussin không?
Không. Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú là đối tượng chống chỉ định dùng Pimatussin.
Thành phần
Pimatussin viên nang mềm
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Codein phosphat | 10 mg | Hoạt chất |
| Guaifenesin | 50 mg | Hoạt chất |
| Loratadin | 5 mg | Hoạt chất |
| Dung dịch sorbitol 70% | vừa đủ | Tá dược |
| Dầu đậu nành, dầu cọ, lecithin, aerosil, gelatin, glycerin, sáp ong trắng, nipagin, nipasol, vanillin, titan dioxyd, phẩm màu Chocolate, phẩm màu Ponceau 4R, phẩm màu Sunset yellow, nước tinh khiết, ethanol 90° | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Công dụng
Công dụng của Pimatussin
Chỉ định
Pimatussin được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để:
- Điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng.
- Làm giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, ho dị ứng.
- Có tác dụng long đờm.
- Làm giảm các triệu chứng của bệnh cúm: hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Pimatussin
Dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Tối đa không quá 7 ngày.
- Trẻ em từ 12 – 18 tuổi: Dùng để điều trị các triệu chứng ho khan hoặc kích ứng, làm giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, ho dị ứng; để long đờm hoặc làm giảm các triệu chứng của bệnh cúm (hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi). Pimatussin không được khuyến cáo dùng cho trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định dùng Pimatussin để điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng, làm giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, ho dị ứng; để long đờm hoặc làm giảm các triệu chứng của bệnh cúm.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều chủ yếu do codein: ức chế hô hấp biểu hiện bằng nhịp thở chậm, tím tái, có thể dẫn tới ngưng thở, tụt huyết áp. Xử trí: hỗ trợ hô hấp bằng oxy và thông khí nhân tạo hoặc tiêm tĩnh mạch naloxon; cần đến cơ sở y tế ngay. (Nguồn tra ngoài: vnras.com, 21/09/2026.)
Tác dụng phụ
- Ít gặp:
Buồn nôn, táo bón, đau đầu, khô miệng. - Hiếm gặp:
Phát ban trên da. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Dấu hiệu ngộ độc opioid (do codein chuyển hóa nhanh thành morphin) gồm rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn; trường hợp nặng có thể suy giảm tuần hoàn và hô hấp, đe dọa tính mạng.
Tương tác thuốc
- Codein có thể làm giảm khả năng chuyển hóa của cyclosporin do ức chế enzym cytochrom P450.
- Dùng đồng thời loratadin với cimetidin, ketoconazol hoặc erythromycin có thể làm tăng nồng độ loratadin trong máu.
(Phần tác dụng phụ ít gặp/hiếm gặp và tương tác tra ngoài từ vnras.com, 21/09/2026, do tờ HDSD chụp không đầy đủ.)
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bệnh gan hoặc suy hô hấp.
- Phụ nữ có thai.
- Phụ nữ cho con bú.
- Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
- Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan hoặc thủ thuật nạo V.A.
- Trẻ em dưới 12 tuổi để điều trị ho do có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.
Cảnh báo và thận trọng
- Do nguy cơ suy hô hấp, chỉ sử dụng các thuốc chứa codein để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình cho trẻ trên 12 tuổi khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol và ibuprofen không có hiệu quả.
- Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.
- Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hô hấp (ví dụ: khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ…).
- Thận trọng với các bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng; suy giảm chức năng gan, thận; có tiền sử nghiện thuốc.
- Không dùng để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mủ.
- Khi dùng loratadin có nguy cơ gây khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó cần vệ sinh miệng sạch sẽ trước khi uống thuốc.
- Chuyển hóa qua CYP2D6: codein được chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6. Nếu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzym này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả điều trị phù hợp (ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzym này). Nếu bệnh nhân mang gen chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh, sẽ tăng nguy cơ các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều kê đơn thường dùng, do chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ morphin trong huyết thanh cao hơn dự kiến.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú là đối tượng chống chỉ định dùng Pimatussin.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Theo nguồn tra ngoài (vnras.com, 21/09/2026), thuốc không ảnh hưởng đáng kể đến thần kinh trung ương nên có thể lái xe, vận hành máy móc; tuy nhiên codein có thể gây buồn ngủ ở một số người, cần thận trọng nếu thấy buồn ngủ.
Đặc tính dược lực học
Guaifenesin làm loãng và giảm độ nhớt của dịch nhầy; loratadin ngăn chặn histamin gắn vào thụ thể H1; codein ức chế trung tâm ho ở hành não. (Nguồn tra ngoài: vnras.com, 21/09/2026.)
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

















