• Trang chủ
  • Hỗn dịch uống A.T Fexofenadin An Thiên điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (Hộp 1 chai 60ml)
Việt Nam Thương hiệu: An Thiên Pharma

Hỗn dịch uống A.T Fexofenadin An Thiên điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (Hộp 1 chai 60ml)

42.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 60ml
Thành phần Fexofenadin hydroclorid 6mg/ml
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Số đăng ký 893100208100.00
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn A.T Fexofenadin hỗn dịch uống chứa Fexofenadin HCl 6mg/ml, điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Hỗn dịch uống A.T Fexofenadin An Thiên điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay là gì?

Thành phần

A.T Fexofenadin 6mg/ml hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Fexofenadin hydroclorid 6 mg/ml Hoạt chất chính
Sorbitol 70% Tá dược có ý nghĩa an toàn
Methyl paraben Tá dược – có thể gây phản ứng dị ứng chậm
Propyl paraben Tá dược – có thể gây phản ứng dị ứng chậm
Xanthan gum, tabulose, polysorbate 80, dinatri hydrogen phosphat dodecahydrat, natri dihydrogen phosphat dihydrat, natri saccharin, simethicon emulsion 30%, hương dâu, nước tinh khiết vừa đủ 1 ml Tá dược

Công dụng

A.T Fexofenadin được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi

Cách dùng

A.T Fexofenadin 6mg/ml

  • Viêm mũi dị ứng – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày (10 ml x 2 lần/ngày hoặc 30 ml x 1 lần/ngày)
  • Viêm mũi dị ứng – Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: 30 mg x 2 lần/ngày (5 ml x 2 lần/ngày)
  • Mày đay mạn tính vô căn – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày
  • Mày đay mạn tính vô căn – Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: 30 mg x 2 lần/ngày (5 ml x 2 lần/ngày)
  • Mày đay mạn tính vô căn – Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi: 15 mg x 2 lần/ngày (2,5 ml x 2 lần/ngày)
  • Người già và suy thận – Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn: Bắt đầu dùng từ liều 60 mg, uống 1 lần/ngày, điều chỉnh liều theo chức năng thận
  • Người già và suy thận – Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: 30 mg x 1 lần/ngày
  • Người già và suy thận – Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi: 15 mg x 1 lần/ngày

Lưu ý:

  • Thuốc dùng đường uống. Không uống với nước hoa quả. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Lắc kỹ trước khi dùng.

Tác dụng phụ

  • Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt (thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10)
  • Buồn nôn, khó tiêu (thường gặp)
  • Dễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng trong thời kỳ kinh nguyệt, dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng (thường gặp)
  • Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng (ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100)
  • Khô miệng, đau bụng (ít gặp)
  • Ban, mày đay, ngứa (hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000)
  • Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ (hiếm gặp – phản ứng quá mẫn)

Tương tác thuốc

  • Erythromycin và ketoconazol
  • Verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein
  • Không dùng đồng thời với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi
  • Cồn, các chất an thần hệ TKTW, các thuốc kháng cholinergic
  • Các chất ức chế acetylcholinesterase, betahistin
  • Amphetamin, nước ép quả bưởi, rifampin

Quá liều

Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo. Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với fexofenadin, terfenadin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

  • Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng thận vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thời gian bán thải kéo dài.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) vì thường có suy giảm chức năng thận.
  • An toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.
  • Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
  • Dùng fexofenadin làm bệnh vảy nến nặng thêm.
  • Thuốc có chứa sorbitol – không khuyến khích ở người không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu enzym sucrase/isomaltase.
  • Thành phần thuốc có chứa methyl paraben, propyl paraben có thể gây các phản ứng dị ứng (phản ứng có thể xảy ra chậm).
  • Phụ nữ có thai: chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: cần thận trọng, không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không.
  • Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng trong khi lái xe, điều khiển máy móc.

Dược lý

Dược lực học:
Nhóm dược lý: Kháng histamin thế hệ 2, đối kháng thụ thể H₁. Mã ATC: R06AX26.
Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H₁ ngoại vi. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin, cũng cạnh tranh với histamin tại các thụ thể H₁ ở đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp, nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim.
Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha₁ hoặc beta-adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H₁, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

Dược động học:
Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống và bắt đầu phát huy tác dụng sau khi uống 60 phút. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2 – 3 giờ. Thức ăn giàu chất béo làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc (đến khoảng 4 giờ). Tác dụng kháng histamin kéo dài hơn 12 giờ. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 – 70%, chủ yếu với albumin và alpha₁-acid glycoprotein.
Phân bố: Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Fexofenadin không qua hàng rào máu – não.
Chuyển hóa và thải trừ: Fexofenadin rất ít bị chuyển hóa (khoảng 5%; chủ yếu ở niêm mạc ruột, chỉ có khoảng 0,5 – 1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P₄₅₀ thành chất không có hoạt tính). Khoảng 3,5% liều fexofenadin chuyển hóa qua pha II (không liên quan đến hệ enzym cytochrom P₄₅₀) thành dẫn chất methyl este. Chất chuyển hóa này chỉ thấy ở trong phân nên có thể sự tham gia của các vi khuẩn đường ruột vào chuyển hóa này.
Thời gian bán thải của fexofenadin khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn (31 – 72%) ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80%) và nước tiểu (11 – 12%) dưới dạng không đổi.
Dược động học ở người suy thận: Clcr 41-80 ml/phút: nồng độ đỉnh cao hơn 87%, thời gian bán thải dài hơn 59%. Clcr 11-40 ml/phút: nồng độ đỉnh cao hơn 111%, thời gian bán thải dài hơn 72%. Clcr ≤ 10 ml/phút (ở người đang thực hiện thẩm phân): nồng độ đỉnh cao hơn 82% và thời gian bán thải dài hơn 31% so với người khỏe mạnh. Loại bỏ bằng thẩm phân máu không hiệu quả.

Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.