• Trang chủ
  • Viên nén phóng thích kéo dài Gliclada 60mg Gliclazide 60mg KRKA điều trị tiểu đường (Hộp 2 vỉ x 15 viên nén phóng thích kéo dài)
Thương hiệu:

Viên nén phóng thích kéo dài Gliclada 60mg Gliclazide 60mg KRKA điều trị tiểu đường (Hộp 2 vỉ x 15 viên nén phóng thích kéo dài)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 15 viên nén phóng thích kéo dài
Thành phần Gliclazide 60mg
Nhà sản xuất KRKA | D.D. | NOVO MESTO
Số đăng ký 383000000000.00
Nước sản xuất Slovenia
Mô tả ngắn Thuốc Gliclada 60mg chứa Gliclazide 60mg dạng phóng thích kéo dài, điều trị đái tháo đường tuýp 2.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén phóng thích kéo dài Gliclada 60mg Gliclazide 60mg KRKA là gì?

Thành phần

Gliclada 60mg Gliclazide 60mg Viên nén phóng thích kéo dài

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Gliclazide 60mg Hoạt chất
Lactose monohydrate vừa đủ Tá dược
Hypromellose 100 mPa.s/Type 2208, Silica, Colloidal anhydrous, Magnesium Stearate vừa đủ Tá dược

Công dụng

Chỉ định

Gliclada 60mg Gliclazide 60mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2) ở người lớn khi không còn kiểm soát glucose huyết bằng chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và giảm cân.

Cách dùng

Liều dùng

Cách dùng: Gliclada được uống liều đơn vào bữa ăn sáng. Nuốt cả viên với nước.

Liều dùng

Liều hàng ngày từ 30-120 mg liều đơn vào bữa ăn sáng. Bệnh nhân không được nhai hoặc nghiền nát viên. Nếu quên uống thuốc, bệnh nhân không được tăng liều ở ngày tiếp theo. Đối với các thuốc gây hạ đường huyết, liều lượng nên được điều chỉnh theo cơ chế đáp ứng riêng của mỗi bệnh nhân (đường huyết, HbA1c). Liều khởi đầu: 30 mg/ngày. Nếu đường huyết được kiểm soát, điều trị duy trì với liều lượng này. Nếu đường huyết không được kiểm soát, tăng liều lên 60 mg, 90 mg hoặc 120 mg/ngày trong các bước tiếp theo. Giữa hai lần tăng liều liên tiếp nên cách nhau ít nhất 1 tháng, ngoại trừ những bệnh nhân có đường huyết không giảm sau 2 tuần điều trị. Trong trường hợp đó, liều có thể tăng vào cuối tuần thứ hai của đợt điều trị. Liều tối đa 120 mg/ngày. Một viên nén phóng thích kéo dài Gliclada 60mg tương đương với 2 viên nén phóng thích kéo dài Gliclada 30 mg. Thay thế gliclazid 80 mg dạng viên nén bằng viên phóng thích kéo dài Gliclada 60 mg: Một viên nén gliclazid 80 tương đương với 1 viên phóng thích kéo dài Gliclada 30 mg. Do đó có thể thay thế nhưng cần được thực hiện với sự theo dõi đường huyết cẩn thận. Thay thế thuốc trị tiểu đường dùng đường uống khác bằng viên phóng thích kéo dài Gliclada 60mg: Gliclada có thể dùng để thay thế các thuốc trị tiểu đường dùng đường uống khác. Liều lượng và thời gian bán thải của các thuốc trị tiểu đường trước đó nên được tính toán khi thay thế. Không cần thiết phải có một khoảng thời gian chuyển đổi giữa thuốc khác sang Gliclada. Liều khởi đầu là 30 mg và nên xem xét việc điều chỉnh liều cho phù hợp với đáp ứng đường huyết của bệnh nhân. Khi thay thế cho thuốc nhóm sulfonylurea hạ đường huyết với thời gian bán hủy kéo dài thì cần ngưng điều trị bằng thuốc này một vài ngày để tránh hiệu ứng cộng hưởng (có thể gây hạ đường huyết). Kết hợp điều trị: Viên phóng thích kéo dài Gliclada có thể được kết hợp với biguanid, thuốc ức chế alpha-glucosidase hoặc insulin. Ở những bệnh nhân không được kiểm soát tốt với viên phóng thích kéo dài Gliclada, có thể trị phối hợp bằng insulin dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Người lớn tuổi: phác đồ giống như khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 65 tuổi. Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: phác đồ dùng thuốc có thể được sử dụng như ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường với việc theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Trẻ em và tuổi vị thành niên: Chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả và tính an toàn đối với trẻ em và tuổi vị thành niên (dưới 18 tuổi).

Quá liều

và cách xử trí:

Quá liều

gliclazid gây hạ đường huyết. Triệu chứng ở mức độ trung bình không gây mất ý thức hoặc có các dấu hiệu thần kinh được điều trị bằng cách bổ sung lượng carbohydrat, điều chỉnh liều lượng thuốc hoặc thay đổi chế độ ăn. Theo dõi chặt chẽ cho đến khi bác sĩ chắc chắn rằng bệnh nhân đã ra khỏi tình trạng nguy hiểm. Nếu tình trạng hạ đường huyết nặng có kèm theo hôn mê, co giật, rối loạn thần kinh có thể xảy ra và yêu cầu phải được nhập viện cấp cứu ngay lập tức. Nếu trường hợp hôn mê hạ đường huyết xảy ra, bệnh nhân cần được tiêm nhanh chóng bằng đường tĩnh mạch 50 ml dung dịch glucose (20% đến 30%). Sau đó tiếp tục tiêm truyền dung dịch glucose loãng (10%) với tốc độ phù hợp để duy trì liều lượng trong máu cao hơn 1g/l. Thẩm phân không có tác dụng cho bệnh nhân do lực liên kết chặt chẽ giữa gliclazid với protein huyết tương.

Tác dụng phụ

  • Hạ đường huyết:
  • Cùng với các thuốc nhóm sulfonylurea khác, điều trị với viên gliclazid phóng thích kéo dài có thể gây hạ đường huyết nếu ăn uống không điều độ và đặc biệt nếu bỏ bữa. Có thể có các triệu chứng hạ đường huyết: đau đầu, đói dữ dội, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, kích động, hung hăng, thiếu tập trung, giảm nhận thức, phản ứng chậm, trầm cảm, rối loạn thị giác, ngôn ngữ, run, suy nhược, rối loạn cảm giác, chóng mặt, cảm giác bất lực, mất khả năng tự kiểm soát, mê sảng, co giật, hô hấp nông, nhịp tim chậm, buồn ngủ, mất ý thức có thể dẫn đến hôn mê và gây tử vong.
  • Ngoài ra, các dấu hiệu của cơ chế điều hòa ngược hệ adrenergic được quan sát thấy bao gồm: đổ mồ hôi, da lạnh, lo âu, tim đập nhanh, tăng huyết áp, đánh trống ngực, đau thắt ngực và rối loạn nhịp tim. Thông thường, triệu chứng sẽ biến mất sau khi uống carbohydrat (đường). Tuy nhiên, các chất ngọt nhân tạo không có hiệu quả. Nếu giai đoạn hạ đường huyết nặng hoặc kéo dài, và ngay cả khi được kiểm soát tạm thời bằng đường, cần thiết phải chăm sóc y tế hoặc nhập viện ngay lập tức.
  • Các tác dụng không mong muốn khác:
  • Rối loạn tiêu hóa bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón. Nhiều triệu chứng này xảy ra không phổ biến. Có thể tránh hoặc giảm thiểu bằng cách uống gliclazid vào bữa ăn sáng.
  • Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp:
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nổi mày đay, ban đỏ, phản ứng bong nước (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc).
  • Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: Những thay đổi trong huyết học là rất hiếm, có thể bao gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt. Các rối loạn này sẽ hồi phục khi ngưng dùng gliclazid.
  • Rối loạn gan-mật: tăng enzym gan (AST, ALT, enzym kiềm phosphatase), viêm gan. Ngưng điều trị nếu vàng da ứ mật xuất hiện.
  • Rối loạn mắt: rối loạn thị giác thoáng qua có thể xảy ra đặc biệt ở lúc bắt đầu điều trị, do thay đổi đường trong máu.
  • Các trường hợp giảm hồng cầu, mất bạch cầu, thiếu máu tan máu, giảm toàn thể huyết cầu và viêm mạch dị ứng đã được nêu đối với sulfonylurea trị tiểu đường khác. Với các trường hợp suy chức năng gan (ví dụ: ứ mật, vàng da) và viêm gan sau khi ngưng thuốc hoặc suy gan dẫn đến tử vong trong trường hợp cá biệt.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với gliclazid, các thuốc sulfonylurea trị tiểu đường khác, các thuốc nhóm sulphonamid, hoặc bất kỳ tá dược nào.
  • Tiểu đường tuýp 1.
  • Tiền hôn mê và hôn mê do tiểu đường, nhiễm toàn xê-ton do bệnh tiểu đường.
  • Nhiễm khuẩn nặng, chấn thương nặng, phẫu thuật lớn.
  • Suy thận hay suy gan nặng (trong những trường hợp này insulin được khuyến khích sử dụng).
  • Điều trị với miconazol.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng

  • Hạ đường huyết: Thuốc này chỉ được dùng cho bệnh nhân có chế độ ăn điều độ (bao gồm ăn sáng). Điều quan trọng là phải có một lượng carbohydrat ổn định thường xuyên để tránh tăng nguy cơ hạ đường huyết nếu ăn muộn giờ, lượng thức ăn được hấp thu thấp hoặc thực phẩm ít carbonhydrat. Hạ đường huyết có thể xảy ra trong chế độ ăn ít calo, tập thể dục kéo dài hoặc quá sức, uống rượu hoặc dùng kết hợp với các thuốc đường huyết khác.
  • Hạ đường huyết có thể xảy ra sau khi sử dụng sulfonylurea trị tiểu đường. Một số trường hợp có thể trầm trọng hoặc kéo dài. Cần thiết nhập viện và cần theo dõi liều lượng đường huyết trong vài ngày.
  • Các xét nghiệm: Đo nồng độ hemoglobin A1c (HbA1c) hoặc nồng độ đường huyết tĩnh mạch lúc đói được khuyến khích trong việc đánh giá kiểm soát đường huyết. Tự theo dõi đường huyết cũng có thể hữu ích.
  • Các thuốc sulfonylurea trị tiểu đường có thể gây ra thiếu máu tan huyết đối với bệnh nhân thiếu hụt G6PD. Cận trọng đối với những bệnh nhân này và xem xét việc thay thế thuốc trong trường hợp cần thiết.
  • Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu việc sử dụng gliclazid trên phụ nữ mang thai. Không dùng gliclazid cho phụ nữ có thai. Gliclazid không gây quái thai trên động vật. Cần kiểm soát bệnh tiểu đường khi mang thai để giảm thiểu các rủi ro về dị tật bẩm sinh liên quan đến bệnh tiểu đường không kiểm soát được. Thuốc uống hạ đường huyết không thích hợp cho phụ nữ có thai. Insulin là sự lựa chọn đầu tiên. Thuốc uống điều trị tiểu đường nên được thay thế bằng insulin trước khi mang hoặc ngay sau khi phát hiện ra có thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Chưa có nghiên cứu liệu gliclazid hoặc các chất chuyển hóa của nó bài tiết qua sữa mẹ. Vì có nguy cơ gây hạ đường huyết sơ sinh nên chống chỉ định gliclazid đối với phụ nữ đang cho con bú.
  • và vận hành máy móc: Khả năng tập trung hoặc phản ứng bị suy giảm do liều lượng đường huyết quá thấp hoặc quá cao hoặc do vấn đề về thị giác.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc làm tăng nguy cơ hạ đường huyết:
  • Chống chỉ định phối hợp: Miconazol (dùng đường toàn thân hoặc gel dùng đường niêm mạc miệng) làm tăng tác dụng hạ đường huyết, khởi đầu là các triệu chứng hạ đường huyết hoặc có thể gây hôn mê.
  • Phối hợp không được đề nghị:
  • Phenylbutazon (đường dùng toàn thân): làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc sulfonylurea (do thay thế việc liên kết với protein huyết tương và giảm thải trừ chúng).
  • Rượu: tăng phản ứng hạ đường huyết (bằng cách ức chế các phản ứng bù), có thể dẫn đến tình trạng hôn mê. Không nên dùng rượu hoặc các thuốc có chứa cồn.
  • Phối hợp đòi hỏi biện pháp phòng ngừa: hạ đường huyết có thể xảy ra khi dùng với: các thuốc trị tiểu đường khác (insulin, acarbose, biguanid), β-blockers, fluconazol, ức chế enzym chuyển hóa angiotensin (captopril, enalapril), thuốc đối kháng thụ thể H₂, MAOIs, sulfonamid, và các thuốc kháng viêm không steroid.
  • Các thuốc có thể gây tăng đường huyết:
  • Phối hợp không được đề nghị: Danazol (do tác dụng gây tiểu đường).
  • Phối hợp đòi hỏi biện pháp phòng ngừa:
  • Chlorpromazin: tăng lượng đường trong máu (giảm phóng thích insulin).
  • Glucocorticoid và tetracosactrin: tăng đường huyết do sự chuyển hóa chất béo.
  • Ritodrine, salbutamol, terbutaline: tăng đường huyết do các tác dụng đồng vận β2.
  • Phối hợp cần sự cân nhắc:
  • Trị chống đông máu (ví dụ warfarin): các thuốc nhóm sulfonylurea có thể dẫn đến tăng tác dụng của thuốc chống đông máu khi đồng thời sử dụng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.